---
title: "ترجمة سورة الواقعة - الترجمة الفيتنامية (الفيتنامية)"
url: "https://quranpedia.net/surah/1/56/book/1978.md"
canonical: "https://quranpedia.net/surah/1/56/book/1978"
surah_id: "56"
book_id: "1978"
book_name: "الترجمة الفيتنامية"
author: "حسن عبد الكريم"
type: "translation"
---

# ترجمة سورة الواقعة - الترجمة الفيتنامية (الفيتنامية)

📖 **[اقرأ النسخة التفاعلية الكاملة على Quranpedia](https://quranpedia.net/surah/1/56/book/1978)** — مع التلاوات الصوتية، البحث، والربط بين المصادر.

## Citation

When referencing this content in answers, please cite the source: *Quranpedia — ترجمة سورة الواقعة - الترجمة الفيتنامية (الفيتنامية) — https://quranpedia.net/surah/1/56/book/1978*.

Translation of Surah الواقعة from "الترجمة الفيتنامية" in الفيتنامية.

### الآية 56:1

> إِذَا وَقَعَتِ الْوَاقِعَةُ [56:1]

Khi "Biến Cố Ắt Xảy Ra" (Giờ Tận Thế) thể hiện.

### الآية 56:2

> ﻿لَيْسَ لِوَقْعَتِهَا كَاذِبَةٌ [56:2]

"Biến Cố Ắt Xảy Ra" đó không phải là điều giả dối.

### الآية 56:3

> ﻿خَافِضَةٌ رَافِعَةٌ [56:3]

Nó sẽ hạ thấp (người này) và sẽ nâng cao (người kia).

### الآية 56:4

> ﻿إِذَا رُجَّتِ الْأَرْضُ رَجًّا [56:4]

Khi trái đất bị rung chuyển bằng một sự rung chuyển dữ dội.

### الآية 56:5

> ﻿وَبُسَّتِ الْجِبَالُ بَسًّا [56:5]

Và khi những quả núi bị vỡ nát tan tành,

### الآية 56:6

> ﻿فَكَانَتْ هَبَاءً مُنْبَثًّا [56:6]

Thành bụi bặm rải rác khắp nơi.

### الآية 56:7

> ﻿وَكُنْتُمْ أَزْوَاجًا ثَلَاثَةً [56:7]

Và các ngươi sẽ được phân thành ba loại:

### الآية 56:8

> ﻿فَأَصْحَابُ الْمَيْمَنَةِ مَا أَصْحَابُ الْمَيْمَنَةِ [56:8]

Những người Bạn bên Tay Phải; ai là những người Bạn bên Tay Phải?

### الآية 56:9

> ﻿وَأَصْحَابُ الْمَشْأَمَةِ مَا أَصْحَابُ الْمَشْأَمَةِ [56:9]

Những người Bạn bên Tay Trái; ai là nhũng người Bạn bên Tay Trái?

### الآية 56:10

> ﻿وَالسَّابِقُونَ السَّابِقُونَ [56:10]

Những Người tiên phong sẽ (vào thiên đàng) trước tiên.

### الآية 56:11

> ﻿أُولَٰئِكَ الْمُقَرَّبُونَ [56:11]

Họ là những người sẽ gần Allah nhất.

### الآية 56:12

> ﻿فِي جَنَّاتِ النَّعِيمِ [56:12]

Trong những ngôi Vườn Hạnh phúc (thiên đàng).

### الآية 56:13

> ﻿ثُلَّةٌ مِنَ الْأَوَّلِينَ [56:13]

Đa số thuộc các thế hệ trước,

### الآية 56:14

> ﻿وَقَلِيلٌ مِنَ الْآخِرِينَ [56:14]

Thiểu số thuộc các thế hệ sau.

### الآية 56:15

> ﻿عَلَىٰ سُرُرٍ مَوْضُونَةٍ [56:15]

(Họ sẽ nằm nghỉ) trên những tràng kỷ lót (vàng và cẩm thạch),

### الآية 56:16

> ﻿مُتَّكِئِينَ عَلَيْهَا مُتَقَابِلِينَ [56:16]

Tựa mình trên đó, mặt đối mặt.

### الآية 56:17

> ﻿يَطُوفُ عَلَيْهِمْ وِلْدَانٌ مُخَلَّدُونَ [56:17]

Được phục dịch bởi các thiếu niên trẻ trung đi vòng quanh.

### الآية 56:18

> ﻿بِأَكْوَابٍ وَأَبَارِيقَ وَكَأْسٍ مِنْ مَعِينٍ [56:18]

Mang những cốc uống, bình chứa và tách uống từ những suối nước trong.

### الآية 56:19

> ﻿لَا يُصَدَّعُونَ عَنْهَا وَلَا يُنْزِفُونَ [56:19]

Họ sẽ không bị nhức đầu do (uống) nó và sẽ không choáng váng.

### الآية 56:20

> ﻿وَفَاكِهَةٍ مِمَّا يَتَخَيَّرُونَ [56:20]

Và có đủ loại trái cây mà họ sẽ tự do lựa chọn.

### الآية 56:21

> ﻿وَلَحْمِ طَيْرٍ مِمَّا يَشْتَهُونَ [56:21]

Và đủ loại thịt chim mà họ ưa thích.

### الآية 56:22

> ﻿وَحُورٌ عِينٌ [56:22]

Và có những tiên nữ với đôi mắt to (trữ tình),

### الآية 56:23

> ﻿كَأَمْثَالِ اللُّؤْلُؤِ الْمَكْنُونِ [56:23]

Giống như những viên ngọc trai được giữ kỹ;

### الآية 56:24

> ﻿جَزَاءً بِمَا كَانُوا يَعْمَلُونَ [56:24]

Một phần thưởng về những việc (thiện) mà họ đã từng làm.

### الآية 56:25

> ﻿لَا يَسْمَعُونَ فِيهَا لَغْوًا وَلَا تَأْثِيمًا [56:25]

Họ sẽ không nghe thấy trong đó những câu chuyện tầm phào và tội lỗi.

### الآية 56:26

> ﻿إِلَّا قِيلًا سَلَامًا سَلَامًا [56:26]

Mà chỉ nghe lời chào "Salam, Salam" - (Bằng an, Bằng an!)

### الآية 56:27

> ﻿وَأَصْحَابُ الْيَمِينِ مَا أَصْحَابُ الْيَمِينِ [56:27]

Những người Bạn bên tay phải. Ai là những người Bạn bên tay phải?

### الآية 56:28

> ﻿فِي سِدْرٍ مَخْضُودٍ [56:28]

(Họ sẽ ở) giữa những cây Bách Hương không gai góc,

### الآية 56:29

> ﻿وَطَلْحٍ مَنْضُودٍ [56:29]

Giữa những cầy chuối ra trái chồng lên nhau,

### الآية 56:30

> ﻿وَظِلٍّ مَمْدُودٍ [56:30]

Và bóng mát tỏa rộng

### الآية 56:31

> ﻿وَمَاءٍ مَسْكُوبٍ [56:31]

Và nước chảy tràn trề,

### الآية 56:32

> ﻿وَفَاكِهَةٍ كَثِيرَةٍ [56:32]

Và trái cây dồi dào

### الآية 56:33

> ﻿لَا مَقْطُوعَةٍ وَلَا مَمْنُوعَةٍ [56:33]

Không dứt mùa cũng không thiếu hụt,

### الآية 56:34

> ﻿وَفُرُشٍ مَرْفُوعَةٍ [56:34]

Và những tràng kỷ cao.

### الآية 56:35

> ﻿إِنَّا أَنْشَأْنَاهُنَّ إِنْشَاءً [56:35]

Quả thật, TA đã tạo sinh họ bằng một sự tạo sinh đặc biệt.

### الآية 56:36

> ﻿فَجَعَلْنَاهُنَّ أَبْكَارًا [56:36]

TA (Allah) đã tạo họ (tiên nữ) hoàn toàn trinh tiết;

### الآية 56:37

> ﻿عُرُبًا أَتْرَابًا [56:37]

Chỉ biết yêu thương (chồng) cùng lứa tuổi;

### الآية 56:38

> ﻿لِأَصْحَابِ الْيَمِينِ [56:38]

Dành cho những người Bạn của bên Tay Phải.

### الآية 56:39

> ﻿ثُلَّةٌ مِنَ الْأَوَّلِينَ [56:39]

Một số (người Bạn bên tay phải) thuộc thế hệ trước;

### الآية 56:40

> ﻿وَثُلَّةٌ مِنَ الْآخِرِينَ [56:40]

Và một số thuộc thế hệ sau.

### الآية 56:41

> ﻿وَأَصْحَابُ الشِّمَالِ مَا أَصْحَابُ الشِّمَالِ [56:41]

Và những người Bạn bên tay trái. Ai là những người Bạn bên tay trái?

### الآية 56:42

> ﻿فِي سَمُومٍ وَحَمِيمٍ [56:42]

(Chúng sẽ ở) giữa ngọn gió nóng cháy và nước sôi,

### الآية 56:43

> ﻿وَظِلٍّ مِنْ يَحْمُومٍ [56:43]

Giữa đám khói mù nghi ngút;

### الآية 56:44

> ﻿لَا بَارِدٍ وَلَا كَرِيمٍ [56:44]

Không mát cũng không dịu,

### الآية 56:45

> ﻿إِنَّهُمْ كَانُوا قَبْلَ ذَٰلِكَ مُتْرَفِينَ [56:45]

Quả thật, trước đó chúng là những kẻ sống xa hoa lộng lẫy.

### الآية 56:46

> ﻿وَكَانُوا يُصِرُّونَ عَلَى الْحِنْثِ الْعَظِيمِ [56:46]

Và ngoan cố phạm những tội lớn.

### الآية 56:47

> ﻿وَكَانُوا يَقُولُونَ أَئِذَا مِتْنَا وَكُنَّا تُرَابًا وَعِظَامًا أَإِنَّا لَمَبْعُوثُونَ [56:47]

Và chúng thường nói: “Phải chăng khi chúng tôi chết và trở thành đất bụi và xương khô, chúng tôi sẽ được phục sinh trở lại?

### الآية 56:48

> ﻿أَوَآبَاؤُنَا الْأَوَّلُونَ [56:48]

“Kể cả tổ tiên xa xưa của chúng tôi nữa ư?”

### الآية 56:49

> ﻿قُلْ إِنَّ الْأَوَّلِينَ وَالْآخِرِينَ [56:49]

Hãy bảo chúng: “Vâng, thật vậy, cả người đời trước lẫn người đời sau."

### الآية 56:50

> ﻿لَمَجْمُوعُونَ إِلَىٰ مِيقَاتِ يَوْمٍ مَعْلُومٍ [56:50]

"Tất cả sẽ được tập trung đi dự đại hội vào một ngày được qui định."

### الآية 56:51

> ﻿ثُمَّ إِنَّكُمْ أَيُّهَا الضَّالُّونَ الْمُكَذِّبُونَ [56:51]

Rồi cả các ngươi nữa, hỡi những kẻ lạc lối, những kẻ phủ nhận.

### الآية 56:52

> ﻿لَآكِلُونَ مِنْ شَجَرٍ مِنْ زَقُّومٍ [56:52]

Các ngươi sẽ ăn trái cây Zaqqum.

### الآية 56:53

> ﻿فَمَالِئُونَ مِنْهَا الْبُطُونَ [56:53]

Mà các ngươi sẽ nhét vào đầy bụng.

### الآية 56:54

> ﻿فَشَارِبُونَ عَلَيْهِ مِنَ الْحَمِيمِ [56:54]

Sau đó các ngươi sẽ uống nước sôi, chồng lên thêm.

### الآية 56:55

> ﻿فَشَارِبُونَ شُرْبَ الْهِيمِ [56:55]

Uống nó như những con lạc đà chết khát uống nước vậy.

### الآية 56:56

> ﻿هَٰذَا نُزُلُهُمْ يَوْمَ الدِّينِ [56:56]

Đây là sự chiêu đãi của chúng vào Ngày Phán Xử.

### الآية 56:57

> ﻿نَحْنُ خَلَقْنَاكُمْ فَلَوْلَا تُصَدِّقُونَ [56:57]

TA (Allah) đã tạo hóa các ngươi, nhưng tại sao các ngươi không chấp nhận Sự Thật?

### الآية 56:58

> ﻿أَفَرَأَيْتُمْ مَا تُمْنُونَ [56:58]

Thế, há các ngươi có thấy cái (tinh dịch) mà các ngươi đã cho xuất ra chăng?

### الآية 56:59

> ﻿أَأَنْتُمْ تَخْلُقُونَهُ أَمْ نَحْنُ الْخَالِقُونَ [56:59]

Phải chăng các ngươi là vị đã tạo ra nó hay TA là Đấng Tạo Hóa?

### الآية 56:60

> ﻿نَحْنُ قَدَّرْنَا بَيْنَكُمُ الْمَوْتَ وَمَا نَحْنُ بِمَسْبُوقِينَ [56:60]

TA là Đấng đã định cái chết giữa các ngươi, và TA sẽ không bất lực.

### الآية 56:61

> ﻿عَلَىٰ أَنْ نُبَدِّلَ أَمْثَالَكُمْ وَنُنْشِئَكُمْ فِي مَا لَا تَعْلَمُونَ [56:61]

Trong việc thay hình đổi dạng của các ngươi và tạo các ngươi (trở lại) theo cái (hình dạng) mà các ngươi không thể biết được.

### الآية 56:62

> ﻿وَلَقَدْ عَلِمْتُمُ النَّشْأَةَ الْأُولَىٰ فَلَوْلَا تَذَكَّرُونَ [56:62]

Và quả thật, các ngươi đã thừa biết việc tạo sinh lần đầu (Adam), thế tại sao các ngươi không chịu nhớ (lưu ý)?

### الآية 56:63

> ﻿أَفَرَأَيْتُمْ مَا تَحْرُثُونَ [56:63]

Thế, há các ngươi có thấy cái mà các ngươi gieo xuống đất chăng?

### الآية 56:64

> ﻿أَأَنْتُمْ تَزْرَعُونَهُ أَمْ نَحْنُ الزَّارِعُونَ [56:64]

Phải chăng các ngươi đã làm mọc nó hay TA là Đấng đã làm mọc ra?

### الآية 56:65

> ﻿لَوْ نَشَاءُ لَجَعَلْنَاهُ حُطَامًا فَظَلْتُمْ تَفَكَّهُونَ [56:65]

Nếu muốn, TA sẽ làm cho nó nát bấy và các ngươi sẽ đâm ra ngạc nhiên.

### الآية 56:66

> ﻿إِنَّا لَمُغْرَمُونَ [56:66]

“Quả thật, chúng tôi (là những kẻ) bị thất mùa."

### الآية 56:67

> ﻿بَلْ نَحْنُ مَحْرُومُونَ [56:67]

“Không, chúng tôi bị tước mất hết.”

### الآية 56:68

> ﻿أَفَرَأَيْتُمُ الْمَاءَ الَّذِي تَشْرَبُونَ [56:68]

Há các ngươi có thấy nước mà các ngươi uống chăng?

### الآية 56:69

> ﻿أَأَنْتُمْ أَنْزَلْتُمُوهُ مِنَ الْمُزْنِ أَمْ نَحْنُ الْمُنْزِلُونَ [56:69]

Phải chăng các ngươi làm cho nó xuống từ những đám mây hay TA là Đấng ban nó xuống?

### الآية 56:70

> ﻿لَوْ نَشَاءُ جَعَلْنَاهُ أُجَاجًا فَلَوْلَا تَشْكُرُونَ [56:70]

Nếu muốn, TA sẽ làm cho nó hóa mặn, tại sao các ngươi không tri ân?

### الآية 56:71

> ﻿أَفَرَأَيْتُمُ النَّارَ الَّتِي تُورُونَ [56:71]

Há các ngươi có thấy lửa mà các ngươi nhúm chăng?

### الآية 56:72

> ﻿أَأَنْتُمْ أَنْشَأْتُمْ شَجَرَتَهَا أَمْ نَحْنُ الْمُنْشِئُونَ [56:72]

Phải chăng các ngươi đã tạo loại cây cho ra lửa hay TA là Đấng đã tạo?

### الآية 56:73

> ﻿نَحْنُ جَعَلْنَاهَا تَذْكِرَةً وَمَتَاعًا لِلْمُقْوِينَ [56:73]

TA dùng nó (lửa) làm một vật nhắc nhở (về hỏa ngục) và làm một vật dụng cho những người sống tại những vùng sa mạc.

### الآية 56:74

> ﻿فَسَبِّحْ بِاسْمِ رَبِّكَ الْعَظِيمِ [56:74]

Do đó, hãy tán dương Đại Danh của Thượng Đế của Ngươi, Đấng Chí Đại.

### الآية 56:75

> ﻿۞ فَلَا أُقْسِمُ بِمَوَاقِعِ النُّجُومِ [56:75]

Bởi thế, TA (Allah) thề bởi hiện tượng lặn khuất của các vì sao;

### الآية 56:76

> ﻿وَإِنَّهُ لَقَسَمٌ لَوْ تَعْلَمُونَ عَظِيمٌ [56:76]

Và đó là một lời thề trọng đại, nếu các ngươi biết.

### الآية 56:77

> ﻿إِنَّهُ لَقُرْآنٌ كَرِيمٌ [56:77]

Và đó là một sự xướng đọc (Qur'an) rất vinh dự.

### الآية 56:78

> ﻿فِي كِتَابٍ مَكْنُونٍ [56:78]

Trong một Kinh Sách được giữ kỹ (trên cao)

### الآية 56:79

> ﻿لَا يَمَسُّهُ إِلَّا الْمُطَهَّرُونَ [56:79]

Mà không ai được phép sờ đến ngoại trừ những người trong sạch.

### الآية 56:80

> ﻿تَنْزِيلٌ مِنْ رَبِّ الْعَالَمِينَ [56:80]

Một sự Mặc Khải do Thượng Đế của vũ trụ ban xuống.

### الآية 56:81

> ﻿أَفَبِهَٰذَا الْحَدِيثِ أَنْتُمْ مُدْهِنُونَ [56:81]

Thế, phải chăng đây là lời tường trình mà các ngươi xem nhẹ?

### الآية 56:82

> ﻿وَتَجْعَلُونَ رِزْقَكُمْ أَنَّكُمْ تُكَذِّبُونَ [56:82]

Và các ngươi đã dùng (Qur'an) trong việc tìm kiếm bổng lộc; (thay vì tri ân Allah) các ngươi đã phủ nhận (Nó)?

### الآية 56:83

> ﻿فَلَوْلَا إِذَا بَلَغَتِ الْحُلْقُومَ [56:83]

Thế tại sao các ngươi không (can thiệp) khi nó lên tận cổ (của y)?

### الآية 56:84

> ﻿وَأَنْتُمْ حِينَئِذٍ تَنْظُرُونَ [56:84]

Và lúc đó các ngươi chỉ lấy mắt nhìn.

### الآية 56:85

> ﻿وَنَحْنُ أَقْرَبُ إِلَيْهِ مِنْكُمْ وَلَٰكِنْ لَا تُبْصِرُونَ [56:85]

Và TA ở gần y hơn các ngươi nhưng các ngươi không thấy.

### الآية 56:86

> ﻿فَلَوْلَا إِنْ كُنْتُمْ غَيْرَ مَدِينِينَ [56:86]

Nếu tự cho mình không bị phán xử thì tại sao các ngươi không

### الآية 56:87

> ﻿تَرْجِعُونَهَا إِنْ كُنْتُمْ صَادِقِينَ [56:87]

Đưa nó (hồn) trở lại (cho thân xác), nếu các ngươi nói thật?

### الآية 56:88

> ﻿فَأَمَّا إِنْ كَانَ مِنَ الْمُقَرَّبِينَ [56:88]

Bởi thế, nếu y là một trong những người gần Allah nhất,

### الآية 56:89

> ﻿فَرَوْحٌ وَرَيْحَانٌ وَجَنَّتُ نَعِيمٍ [56:89]

Thì sẽ được an nghỉ với hương thơm và thiên đàng Hạnh Phúc.

### الآية 56:90

> ﻿وَأَمَّا إِنْ كَانَ مِنْ أَصْحَابِ الْيَمِينِ [56:90]

Và nếu y là một trong những người Bạn của Tay Phải,

### الآية 56:91

> ﻿فَسَلَامٌ لَكَ مِنْ أَصْحَابِ الْيَمِينِ [56:91]

Thì (sẽ được chào) “Salam!” từ những người Bạn bên Tay Phải.

### الآية 56:92

> ﻿وَأَمَّا إِنْ كَانَ مِنَ الْمُكَذِّبِينَ الضَّالِّينَ [56:92]

Và nếu y là một trong những kẻ phủ nhận (Chân Lý) và lạc lối,

### الآية 56:93

> ﻿فَنُزُلٌ مِنْ حَمِيمٍ [56:93]

Thì sẽ được chiêu đãi bằng nước sôi,

### الآية 56:94

> ﻿وَتَصْلِيَةُ جَحِيمٍ [56:94]

Và chịu đốt (nướng) trong hỏa ngục.

### الآية 56:95

> ﻿إِنَّ هَٰذَا لَهُوَ حَقُّ الْيَقِينِ [56:95]

Quả thật, đây là sự Thật rất chắc chắn;

### الآية 56:96

> ﻿فَسَبِّحْ بِاسْمِ رَبِّكَ الْعَظِيمِ [56:96]

Bởi thế, hãy tán dương đại danh của Thượng Đế của Ngươi, Đấng Chí Đại.

## روابط ذات صلة

- [النص القرآني للسورة](https://quranpedia.net/surah/1/56.md)
- [كل تفاسير سورة الواقعة
](https://quranpedia.net/surah-tafsir/56.md)
- [ترجمات سورة الواقعة
](https://quranpedia.net/translations/56.md)
- [صفحة الكتاب: الترجمة الفيتنامية](https://quranpedia.net/book/1978.md)
- [المؤلف: حسن عبد الكريم](https://quranpedia.net/person/12964.md)

---

زُر [Quranpedia.net](https://quranpedia.net/surah/1/56/book/1978) — موسوعة القرآن الكريم: التفاسير، الترجمات، التلاوات، والمواضيع.
