---
title: "ترجمة سورة عبس - الترجمة الفيتنامية (الفيتنامية)"
url: "https://quranpedia.net/surah/1/80/book/1978.md"
canonical: "https://quranpedia.net/surah/1/80/book/1978"
surah_id: "80"
book_id: "1978"
book_name: "الترجمة الفيتنامية"
author: "حسن عبد الكريم"
type: "translation"
---

# ترجمة سورة عبس - الترجمة الفيتنامية (الفيتنامية)

📖 **[اقرأ النسخة التفاعلية الكاملة على Quranpedia](https://quranpedia.net/surah/1/80/book/1978)** — مع التلاوات الصوتية، البحث، والربط بين المصادر.

## Citation

When referencing this content in answers, please cite the source: *Quranpedia — ترجمة سورة عبس - الترجمة الفيتنامية (الفيتنامية) — https://quranpedia.net/surah/1/80/book/1978*.

Translation of Surah عبس from "الترجمة الفيتنامية" in الفيتنامية.

### الآية 80:1

> عَبَسَ وَتَوَلَّىٰ [80:1]

Y (Nabi) cau mày và quay sang phía khác,

### الآية 80:2

> ﻿أَنْ جَاءَهُ الْأَعْمَىٰ [80:2]

Vì một người mù đến gặp Y.

### الآية 80:3

> ﻿وَمَا يُدْرِيكَ لَعَلَّهُ يَزَّكَّىٰ [80:3]

Và điều gì cho Ngươi biết, may ra y được rửa sạch tội?

### الآية 80:4

> ﻿أَوْ يَذَّكَّرُ فَتَنْفَعَهُ الذِّكْرَىٰ [80:4]

Hoặc được nhắc nhở bởi vì sự nhắc nhở có lợi cho y?

### الآية 80:5

> ﻿أَمَّا مَنِ اسْتَغْنَىٰ [80:5]

Còn đối với kẻ tự cho mình đầy đủ giàu có,

### الآية 80:6

> ﻿فَأَنْتَ لَهُ تَصَدَّىٰ [80:6]

Thì Ngươi lại ân cần với hắn;

### الآية 80:7

> ﻿وَمَا عَلَيْكَ أَلَّا يَزَّكَّىٰ [80:7]

Chuyện gì xẩy đến cho Ngươi nếu hắn không được tẩy sạch?

### الآية 80:8

> ﻿وَأَمَّا مَنْ جَاءَكَ يَسْعَىٰ [80:8]

Còn ai chạy đến với Ngươi,

### الآية 80:9

> ﻿وَهُوَ يَخْشَىٰ [80:9]

Vì cả sợ (Allah),

### الآية 80:10

> ﻿فَأَنْتَ عَنْهُ تَلَهَّىٰ [80:10]

Thì Ngươi lại lơ là với y.

### الآية 80:11

> ﻿كَلَّا إِنَّهَا تَذْكِرَةٌ [80:11]

Không, quả thật Nó là Lời Cảnh Tỉnh.

### الآية 80:12

> ﻿فَمَنْ شَاءَ ذَكَرَهُ [80:12]

Bởi thế, người nào muốn thì hãy lưu ý

### الآية 80:13

> ﻿فِي صُحُفٍ مُكَرَّمَةٍ [80:13]

(Các điều) trong các tờ Kinh rất cao quí,

### الآية 80:14

> ﻿مَرْفُوعَةٍ مُطَهَّرَةٍ [80:14]

Cao thâm, trong sạch,

### الآية 80:15

> ﻿بِأَيْدِي سَفَرَةٍ [80:15]

Do bàn tay của những người biên chép

### الآية 80:16

> ﻿كِرَامٍ بَرَرَةٍ [80:16]

Vinh dự và đạo đức (ghi lại).

### الآية 80:17

> ﻿قُتِلَ الْإِنْسَانُ مَا أَكْفَرَهُ [80:17]

Con người thật đáng chết! Cái gì làm cho y phủ nhận Ngài (Allah)?

### الآية 80:18

> ﻿مِنْ أَيِّ شَيْءٍ خَلَقَهُ [80:18]

Ngài đã tạo hóa y từ cái gì?

### الآية 80:19

> ﻿مِنْ نُطْفَةٍ خَلَقَهُ فَقَدَّرَهُ [80:19]

Ngài tạo hóa y từ tinh dịch và định mạng (cho y);

### الآية 80:20

> ﻿ثُمَّ السَّبِيلَ يَسَّرَهُ [80:20]

Rồi làm con đường cho y được dễ dàng;

### الآية 80:21

> ﻿ثُمَّ أَمَاتَهُ فَأَقْبَرَهُ [80:21]

Rồi làm cho y chết; rồi chôn y xuống mộ;

### الآية 80:22

> ﻿ثُمَّ إِذَا شَاءَ أَنْشَرَهُ [80:22]

Rồi khi muốn, Ngài sẽ dựng y sống lại.

### الآية 80:23

> ﻿كَلَّا لَمَّا يَقْضِ مَا أَمَرَهُ [80:23]

Không, khi Ngài truyền lệnh, y không tuân hành.

### الآية 80:24

> ﻿فَلْيَنْظُرِ الْإِنْسَانُ إِلَىٰ طَعَامِهِ [80:24]

Thế con người hãy quan sát thực phẩm của y:

### الآية 80:25

> ﻿أَنَّا صَبَبْنَا الْمَاءَ صَبًّا [80:25]

Rằng TA xối nước (mưa) xuống dồi dào,

### الآية 80:26

> ﻿ثُمَّ شَقَقْنَا الْأَرْضَ شَقًّا [80:26]

Rồi, TA chẻ đất nứt ra thành mảnh,

### الآية 80:27

> ﻿فَأَنْبَتْنَا فِيهَا حَبًّا [80:27]

Bởi thế, TA làm ra trái giống mọc ra trong đó,

### الآية 80:28

> ﻿وَعِنَبًا وَقَضْبًا [80:28]

Và trái nho và rau cải xanh tươi,

### الآية 80:29

> ﻿وَزَيْتُونًا وَنَخْلًا [80:29]

Và trái ô liu và trái chà là,

### الآية 80:30

> ﻿وَحَدَائِقَ غُلْبًا [80:30]

Và vườn trái cây rậm rạp,

### الآية 80:31

> ﻿وَفَاكِهَةً وَأَبًّا [80:31]

Và trái cây và cây cỏ,

### الآية 80:32

> ﻿مَتَاعًا لَكُمْ وَلِأَنْعَامِكُمْ [80:32]

Làm lương thực cho các ngươi và cho gia súc.

### الآية 80:33

> ﻿فَإِذَا جَاءَتِ الصَّاخَّةُ [80:33]

Nhưng khi tiếng Thét chát chúa xảy ra,

### الآية 80:34

> ﻿يَوْمَ يَفِرُّ الْمَرْءُ مِنْ أَخِيهِ [80:34]

Ngày mà mỗi người sẽ chạy bỏ anh em của mình,

### الآية 80:35

> ﻿وَأُمِّهِ وَأَبِيهِ [80:35]

Và bỏ cha mẹ,

### الآية 80:36

> ﻿وَصَاحِبَتِهِ وَبَنِيهِ [80:36]

Và bỏ vợ, và con cái.

### الآية 80:37

> ﻿لِكُلِّ امْرِئٍ مِنْهُمْ يَوْمَئِذٍ شَأْنٌ يُغْنِيهِ [80:37]

Ngày đó, mỗi người lo âu cho bản thân đủ làm y quên bẵng người khác.

### الآية 80:38

> ﻿وُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ مُسْفِرَةٌ [80:38]

Ngày đó, có những gương mặt (người tốt) sẽ sáng rỡ

### الآية 80:39

> ﻿ضَاحِكَةٌ مُسْتَبْشِرَةٌ [80:39]

Cười nói, thỏa thích với tin vui.

### الآية 80:40

> ﻿وَوُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ عَلَيْهَا غَبَرَةٌ [80:40]

Ngày đó, có những gương mặt sầm tối

### الآية 80:41

> ﻿تَرْهَقُهَا قَتَرَةٌ [80:41]

**Dính toàn bụi bặm:**

### الآية 80:42

> ﻿أُولَٰئِكَ هُمُ الْكَفَرَةُ الْفَجَرَةُ [80:42]

Đó là những kẻ phủ nhận và tội lỗi.

## روابط ذات صلة

- [النص القرآني للسورة](https://quranpedia.net/surah/1/80.md)
- [كل تفاسير سورة عبس
](https://quranpedia.net/surah-tafsir/80.md)
- [ترجمات سورة عبس
](https://quranpedia.net/translations/80.md)
- [صفحة الكتاب: الترجمة الفيتنامية](https://quranpedia.net/book/1978.md)
- [المؤلف: حسن عبد الكريم](https://quranpedia.net/person/12964.md)

---

زُر [Quranpedia.net](https://quranpedia.net/surah/1/80/book/1978) — موسوعة القرآن الكريم: التفاسير، الترجمات، التلاوات، والمواضيع.
