---
title: "ترجمة سورة عبس - الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم (الفيتنامية)"
url: "https://quranpedia.net/surah/1/80/book/2007.md"
canonical: "https://quranpedia.net/surah/1/80/book/2007"
surah_id: "80"
book_id: "2007"
book_name: "الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم"
author: "مركز تفسير للدراسات القرآنية"
type: "translation"
---

# ترجمة سورة عبس - الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم (الفيتنامية)

📖 **[اقرأ النسخة التفاعلية الكاملة على Quranpedia](https://quranpedia.net/surah/1/80/book/2007)** — مع التلاوات الصوتية، البحث، والربط بين المصادر.

## Citation

When referencing this content in answers, please cite the source: *Quranpedia — ترجمة سورة عبس - الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم (الفيتنامية) — https://quranpedia.net/surah/1/80/book/2007*.

Translation of Surah عبس from "الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم" in الفيتنامية.

### الآية 80:1

> عَبَسَ وَتَوَلَّىٰ [80:1]

Một sự biểu hiện khó chịu trên gương mặt của Thiên sứ và xoay sang hướng khác trước một người mù đã đến gặp Người.

### الآية 80:2

> ﻿أَنْ جَاءَهُ الْأَعْمَىٰ [80:2]

Người mù đó chính là Abdullah bin Ummu Maktum, y đến gặp Người để xin được chỉ dẫn nhưng lúc đó Người đang bận thuyết giảng và truyền đạt cho những người có địa vị của Quraish về Islam.

### الآية 80:3

> ﻿وَمَا يُدْرِيكَ لَعَلَّهُ يَزَّكَّىٰ [80:3]

Và điều gì cho Ngươi - hỡi Thiên Sứ - biết sự thật của sự việc? Biết đâu, người đàn ông mù kia sẽ được tẩy sạch?

### الآية 80:4

> ﻿أَوْ يَذَّكَّرُ فَتَنْفَعَهُ الذِّكْرَىٰ [80:4]

Hoặc lời nhắc nhở mà y nghe được từ Ngươi sẽ mang lại cho y điều hữu ích.

### الآية 80:5

> ﻿أَمَّا مَنِ اسْتَغْنَىٰ [80:5]

Đối với kẻ tự mãn luôn cho bản thân đã giàu tiền của không cần đến đức tin Iman mà Người mang đến.

### الآية 80:6

> ﻿فَأَنْتَ لَهُ تَصَدَّىٰ [80:6]

Thì Ngươi lại đón tiếp ân cần, Ngươi tiếp đón với lời lẽ nhẹ nhàng.

### الآية 80:7

> ﻿وَمَا عَلَيْكَ أَلَّا يَزَّكَّىٰ [80:7]

Và điều gì sẽ xảy ra cho Ngươi nếu người mù kia không được tẩy sạch sự vô đức tin của y?

### الآية 80:8

> ﻿وَأَمَّا مَنْ جَاءَكَ يَسْعَىٰ [80:8]

Đối với ai thực sự muốn gặp Ngươi tìm kiếm điều tốt đẹp.

### الآية 80:9

> ﻿وَهُوَ يَخْشَىٰ [80:9]

Và y biết kính sợ Thượng Đế mình.

### الآية 80:10

> ﻿فَأَنْتَ عَنْهُ تَلَهَّىٰ [80:10]

Thì Ngươi lại lơ là mà cố bận rộn với những lãnh đạo đa thần.

### الآية 80:11

> ﻿كَلَّا إِنَّهَا تَذْكِرَةٌ [80:11]

Vấn đề không phải như Ngươi nghĩ, chẳng qua đó là lời khuyên và lời nhắc nhở dành cho người biết đón nhận.

### الآية 80:12

> ﻿فَمَنْ شَاءَ ذَكَرَهُ [80:12]

Bởi thế, người nào muốn tưởng nhớ Allah thì hãy lưu nhớ những lời mặc khải này của Qur'an.

### الآية 80:13

> ﻿فِي صُحُفٍ مُكَرَّمَةٍ [80:13]

Qur'an này thuộc những bộ Kinh danh giá ở nơi các Thiên Thần.

### الآية 80:14

> ﻿مَرْفُوعَةٍ مُطَهَّرَةٍ [80:14]

Cao quý ở tại nơi cao nhất, tinh khiết không có chút vết bẩn nào.

### الآية 80:15

> ﻿بِأَيْدِي سَفَرَةٍ [80:15]

Đó là bàn tay của các Thiên Sứ thuộc giới các Thiên Thần.

### الآية 80:16

> ﻿كِرَامٍ بَرَرَةٍ [80:16]

Họ được Thượng Đế của mình tôn trọng, họ tận tụy hoàn thành mọi công việc được giao.

### الآية 80:17

> ﻿قُتِلَ الْإِنْسَانُ مَا أَكْفَرَهُ [80:17]

Người vô đức tin bị nguyền rủa, tại sao hắn lại dám phủ nhận Allah?

### الآية 80:18

> ﻿مِنْ أَيِّ شَيْءٍ خَلَقَهُ [80:18]

Chẳng lẽ hắn không quan sát thấy hắn được Allah tạo ra từ cái gì ư? Để rồi hắn trở nên cao ngạo trên mặt đất và phủ nhận Ngài.

### الآية 80:19

> ﻿مِنْ نُطْفَةٍ خَلَقَهُ فَقَدَّرَهُ [80:19]

Ngài đã tạo hắn từ một ít nước tinh dịch và định cho nó hình thành qua các giai đoạn.

### الآية 80:20

> ﻿ثُمَّ السَّبِيلَ يَسَّرَهُ [80:20]

Sau đó Ngài vạch ra cho hắn con đường rời khỏi bụng mẹ sau khi trải qua đủ các giai đoạn.

### الآية 80:21

> ﻿ثُمَّ أَمَاتَهُ فَأَقْبَرَهُ [80:21]

Rồi Ngài định cho y tuổi thọ để sống và cho y chết, rồi cho y xuống mộ chờ đến ngày Phục Sinh.

### الآية 80:22

> ﻿ثُمَّ إِذَا شَاءَ أَنْشَرَهُ [80:22]

Rồi đến khi Ngài muốn, Ngài cho y sống lại để thưởng phạt.

### الآية 80:23

> ﻿كَلَّا لَمَّا يَقْضِ مَا أَمَرَهُ [80:23]

Sự việc chắc chắn không phải như những kẻ vô đức tin mong tưởng và khẳng định, chúng đã không hoàn thành bổn phận mà Allah đã bắt buộc chúng phải làm.

### الآية 80:24

> ﻿فَلْيَنْظُرِ الْإِنْسَانُ إِلَىٰ طَعَامِهِ [80:24]

Người vô đức tin hãy nhìn vào thức ăn mà y ăn có được từ đâu?

### الآية 80:25

> ﻿أَنَّا صَبَبْنَا الْمَاءَ صَبًّا [80:25]

Quả thật, TA đã xối mạnh nước mưa xuống từ bầu trời.

### الآية 80:26

> ﻿ثُمَّ شَقَقْنَا الْأَرْضَ شَقًّا [80:26]

Rồi TA chẻ đất ra làm cho thảo mộc đâm chồi.

### الآية 80:27

> ﻿فَأَنْبَتْنَا فِيهَا حَبًّا [80:27]

TA làm mọc ra các loại hạt, nho và các loại rau, ô liu, chà là và các hạt khác.

### الآية 80:28

> ﻿وَعِنَبًا وَقَضْبًا [80:28]

TA làm mọc ra cho các ngươi các vườn tược xanh tươi với đủ loại dùng làm lương thực cho vật nuôi.

### الآية 80:29

> ﻿وَزَيْتُونًا وَنَخْلًا [80:29]

TA làm cho mọc ra ô liu và chà là.

### الآية 80:30

> ﻿وَحَدَائِقَ غُلْبًا [80:30]

TA làm cho mọc ra các khu vườn với nhiều cây cối.

### الآية 80:31

> ﻿وَفَاكِهَةً وَأَبًّا [80:31]

Và TA làm cho mọc ra cây trái và cho mọc ra đồng cỏ cho súc vật.

### الآية 80:32

> ﻿مَتَاعًا لَكُمْ وَلِأَنْعَامِكُمْ [80:32]

Dùng làm thức ăn, lương thực cho các ngươi và vật nuôi của các ngươi.

### الآية 80:33

> ﻿فَإِذَا جَاءَتِ الصَّاخَّةُ [80:33]

Khi tiếng còi hụ kinh hoàng được thổi lên một cách chát chúa làm chấn động mọi vật, đó là tiếng còi thứ hai.

### الآية 80:34

> ﻿يَوْمَ يَفِرُّ الْمَرْءُ مِنْ أَخِيهِ [80:34]

Ngày đó mỗi người sẽ chạy bỏ anh em mình.

### الآية 80:35

> ﻿وَأُمِّهِ وَأَبِيهِ [80:35]

Y bỏ luôn cả cha mẹ.

### الآية 80:36

> ﻿وَصَاحِبَتِهِ وَبَنِيهِ [80:36]

Y sẽ bỏ vợ và con cái mình.

### الآية 80:37

> ﻿لِكُلِّ امْرِئٍ مِنْهُمْ يَوْمَئِذٍ شَأْنٌ يُغْنِيهِ [80:37]

Bởi quá lo âu cho bản thân trước sự kiện kinh hoàng đã khiến mỗi người không còn nhớ đến ai nữa, mỗi người chỉ biết lo cho bản thân mình mà không còn nghĩ đến ai khác.

### الآية 80:38

> ﻿وُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ مُسْفِرَةٌ [80:38]

Ngày đó, gương mặt tươi cười sáng rỡ.

### الآية 80:39

> ﻿ضَاحِكَةٌ مُسْتَبْشِرَةٌ [80:39]

Vui cười mừng với điều mà Allah chuẩn bị từ lòng nhân từ của Ngài.

### الآية 80:40

> ﻿وَوُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ عَلَيْهَا غَبَرَةٌ [80:40]

Ngược lại, gương mặt của những kẻ bất hạnh vào Ngày đó sẽ dính đầy bụi và tối sầm.

### الآية 80:41

> ﻿تَرْهَقُهَا قَتَرَةٌ [80:41]

Bị ê chề, nhục nhã.

### الآية 80:42

> ﻿أُولَٰئِكَ هُمُ الْكَفَرَةُ الْفَجَرَةُ [80:42]

Họ là những kẻ đã phủ nhận Allah và các Lời mặc khải của Ngài, họ đã ung dung trong tội lỗi và lầm lạc.

## روابط ذات صلة

- [النص القرآني للسورة](https://quranpedia.net/surah/1/80.md)
- [كل تفاسير سورة عبس
](https://quranpedia.net/surah-tafsir/80.md)
- [ترجمات سورة عبس
](https://quranpedia.net/translations/80.md)
- [صفحة الكتاب: الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم](https://quranpedia.net/book/2007.md)
- [المؤلف: مركز تفسير للدراسات القرآنية](https://quranpedia.net/person/1539.md)

---

زُر [Quranpedia.net](https://quranpedia.net/surah/1/80/book/2007) — موسوعة القرآن الكريم: التفاسير، الترجمات، التلاوات، والمواضيع.
