Salin ng Sura Ang Araw ng Malakas na Hiyawan sa الفيتنامية mula sa الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
الناشر
مركز تفسير للدراسات القرآنية
Verse 1
ﭴ
ﭵ
Thời khắc làm kinh hoàng các con tim của con người.
Verse 2
ﭶﭷ
ﭸ
Thời khắc làm các con tim con người phải kinh hoàng là gì vậy?
Verse 3
ﭹﭺﭻﭼ
ﭽ
Điều gì cho Ngươi biết - hỡi Thiên Sứ - về Thời khắc làm các con tim con người phải kinh hoàng đó? Đó chính là Ngày Tận Thế.
Verse 4
ﭾﭿﮀﮁﮂ
ﮃ
Vào Ngày đó, con người hoảng sợ chạy tán loạn như những con bươm bướm bay tứ tán.
Verse 5
ﮄﮅﮆﮇ
ﮈ
Những quả núi sẽ biến mất, hình ảnh của nó giống như những sợi lông cừu bị thổi tung lên và bay mất dạng.
Verse 6
ﮉﮊﮋﮌ
ﮍ
Đối với người nào mà những việc làm thiện tốt của y có trọng lượng nặng hơn việc tội lỗi.
Verse 7
ﮎﮏﮐﮑ
ﮒ
Y sẽ sống một cuộc sống vô cùng hạnh phúc và toại nguyện nơi Thiên Đàng.
Verse 8
ﮓﮔﮕﮖ
ﮗ
Đối với người nào mà những việc làm tội lỗi của y có trọng lượng nặng hơn việc thiện tốt.
Verse 9
ﮘﮙ
ﮚ
Thì chỗ ở của y vào Ngày Tận Thế sẽ là Hỏa Ngục.
Verse 10
ﮛﮜﮝﮞ
ﮟ
Và điều gì cho Ngươi - hỡi Thiên Sứ - biết nó là thứ gì?
Verse 11
ﮠﮡ
ﮢ
Đó là nơi của những ngọn lửa có sức nóng khủng khiếp.
تقدم القراءة