ترجمة معاني سورة البلد باللغة الفيتنامية من كتاب الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الناشر
مركز تفسير للدراسات القرآنية
آية رقم 1
ﭽﭾﭿﮀ
ﮁ
Allah thề bởi xứ sở Haram tức Makkah thiêng liêng.
آية رقم 2
ﮂﮃﮄﮅ
ﮆ
Và Ngươi – hỡi Thiên Sứ – là cư dân tự do được phép làm bất cứ gì trong xứ sở thiêng liêng này, Ngươi được quyền giết ai đáng bị giết, được quyền giam cầm ai đáng bị giam cầm.
آية رقم 3
ﮇﮈﮉ
ﮊ
Allah thề bởi tổ phụ của loài người đó là Adam và các thế hệ dòng dõi của Người.
آية رقم 4
ﮋﮌﮍﮎﮏ
ﮐ
Quả thật, TA đã tạo con người và y phải chịu sự nhọc nhằn và đau khổ về tâm trí lẫn thể xác trên thế gian.
آية رقم 5
ﮑﮒﮓﮔﮕﮖ
ﮗ
Há con người nghĩ rằng khi y làm tội lỗi thì không ai có quyền cấm cản hay trừng phạt y ư, kể cả Thượng Đế đã tạo ra y luôn?
آية رقم 6
ﮘﮙﮚﮛ
ﮜ
Con người thường nói quá: Tôi đã chi dùng rất nhiều tài sản.
آية رقم 7
ﮝﮞﮟﮠﮡ
ﮢ
Há tên khoe khoang này nghĩ rằng những gì có lợi cho y sẽ giúp y thoát được tầm nhìn của Allah ư? Chẳng lẽ y nghĩ rằng y sẽ không bị thanh toán bởi tiền bạc đó rằng y đã kiếm được từ đâu và chi dùng ra sao ư?
آية رقم 8
ﮣﮤﮥﮦ
ﮧ
Há TA đã không tạo cho con người cặp mắt để nhìn ngắm và quan sát?
آية رقم 9
ﮨﮩ
ﮪ
cùng chiếc lưỡi và đôi môi để nói chuyện hay sao?
آية رقم 10
ﮫﮬ
ﮭ
Và vạch ra cho y biết rõ hai con đường tốt và con đường xấu?
آية رقم 11
ﮮﮯﮰ
ﮱ
Yêu cầu y phải vượt qua sự trở ngại đó đã chia cắt y với Thiên Đàng bằng việc bố thí và việc làm ngoan đạo.
آية رقم 12
ﯓﯔﯕﯖ
ﯗ
Và Ngươi - hỡi Thiên Sứ - có biết sự trở ngại mà y vượt qua nó để vào Thiên Đàng là gì không?
آية رقم 13
ﯘﯙ
ﯚ
Đó là trả tự do cho một nô lệ dù nam hay nữ.
آية رقم 14
ﯛﯜﯝﯞﯟﯠ
ﯡ
Hoặc nuôi ăn vào một ngày đói khát.
آية رقم 15
ﯢﯣﯤ
ﯥ
Cho trẻ mồ côi không cha có quan hệ họ hàng.
آية رقم 16
ﯦﯧﯨﯩ
ﯪ
Hoặc cho người nghèo đói không sở hữu bất cứ gì.
آية رقم 17
Những người luôn làm điều thiện tốt và luôn hướng đức tin của mình nơi Allah, khuyên nhủ nhau kiên nhẫn, vâng lệnh Allah, tránh xá điều tội lỗi, kết nối tình yêu thương nhân loại.
آية رقم 18
ﯵﯶﯷ
ﯸ
Những người có những thuộc tính vừa nêu là nhóm người bạn của tay phải.
آية رقم 19
ﭑﭒﭓﭔﭕﭖ
ﭗ
Những kẻ vô đức tin phủ nhận những gì mà TA đã thiên khải cho Thiên Sứ của TA sẽ là những người bạn của tay trái.
آية رقم 20
ﭘﭙﭚ
ﭛ
Phần thưởng của chúng là bị lửa bao vây và thiêu đốt trong Ngày Tận Thế.
تقدم القراءة