Họ rời giường ngủ (để) cầu nguyện Thượng Đế của họ vừa lo sợ vừa hy vọng (nơi lòng Khoan Dung của Ngài) và chi dùng tài sản mà TA đã cung cấp cho họ (để làm việc thiện).
الترجمة الفيتنامية
Họ thức dậy rời khỏi nệm êm chăn ấm để hướng về Allah, họ khẩn cầu Ngài trong lễ nguyện Salah của mình bằng tấm lòng sợ hãi trước hình phạt của Allah đồng thời hi vọng nơi lòng khoan dung của Ngài, và họ dùng tài sản được Allah ban cấp cho con đường chính nghĩa của Ngài.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Họ rời giường ngủ cầu nguyện Thượng Đế của họ với tâm trạng vừa lo sợ (hình phạt của Ngài) vừa ham muốn (Thiên Đàng của Ngài); và họ chi dùng bổng lộc mà TA (Allah) đã ban cấp cho họ (vào con đường chính nghĩa của TA).
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة