Con đường của những người đã được Ngài ban ân(8), không phải là (con đường của) những kẻ mà Ngài đã giận dữ và (cũng không phải là con đường của) những ai lầm đường lạc lối.
____________________
(8) Những người đã được Allah ban ân gồm: 1/ Các Nabi (Người tiếp thu mặc khải); 2/ các Siddiq (người tin tưởng kiên định); 3/ các Shahid (người tự vì đạo); và 4/ Saleh (người ngoan đạo). (Q.4:69)
____________________
(8) Những người đã được Allah ban ân gồm: 1/ Các Nabi (Người tiếp thu mặc khải); 2/ các Siddiq (người tin tưởng kiên định); 3/ các Shahid (người tự vì đạo); và 4/ Saleh (người ngoan đạo). (Q.4:69)
الترجمة الفيتنامية
Con đường của những người bề tôi mà Ngài đã ban ân huệ cho họ qua sự hướng dẫn của Ngài như các vị Thiên Sứ, các vị Nabi, những người Siddeeq (có niềm tin tuyệt đối), những người Shaheed (hy sinh cho con đường chính nghĩa của Ngài) và những người ngoan đạo; và thật tốt đẹp và phúc lành thay cho những ai được cùng hội cùng thuyền với những người đó. Không phải con đường của những kẻ mà Ngài đã giận dữ ý nói người Do Thái bởi vì họ biết chân lý nhưng không đi theo. Cũng không phải con đường của những ai lầm đường lạc lối ý nói những người Thiên Chúa giáo vì họ đã lạc khỏi chân lý.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Con đường của những người đã được Ngài ban cho ân huệ, không phải con đường của những kẻ đã bị Ngài giận dữ và cũng không phải con đường của những kẻ lạc lối.
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة