Allah làm cho Ka'bah, Ngôi Đền thiêng, thành một chỗ đứng (dâng lễ) cho nhân loại, và các tháng thiêng liêng (để cúng tế) và các con vật tế và các con vật đeo vòng trên cổ để làm dấu (phân biệt). Như thế để cho các ngươi biết rằng Allah biết mọi việc trong các tầng trời và mọi việc dưới đất; và rằng Allah biết hết mọi việc.
الترجمة الفيتنامية
Allah làm cho Ngôi Đền Thiêng Liêng Ka'bah thành chỗ đứng cho nhân loại để họ sinh hoạt tôn giáo như: Dâng lễ nguyện Salah, Hajj, Umrah và để cải thiện cuộc sống của họ như: Được an ninh trong vùng đất thiêng và được hưởng nhiều loại trái cây; và Ngài làm cho các tháng trở nên thiêng liêng (đó là tháng Zdul-Qa'dah, Zdul-hijjah, Muharram và Rajab) để dựng lên việc an ninh trong những thời gian đó, và các con vật được mang đi giết tế cũng như những con vật được đeo vòng cổ để làm dấu để mang đi giết tế mục đích không để chúng bị tổn hại. Tất cả những điều đó là ân huệ từ nơi Allah ban cho các ngươi để các ngươi biết rằng Ngài am tường và thông toàn tất cả mọi thứ trong các tầng trời và trên trái đất, và Ngài là Đấng biết tất cả mọi thứ. Quả thật, hệ thống giáo luật về những điều đó - nhằm cải thiện cho ngươi cũng như để ngăn những điều tai hại - là bằng chứng về sự am tường của Allah về những điều cải thiện cho đám bề tôi của Ngài.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Allah đã qui định Ka’bah, Ngôi đền thiêng, làm một nơi để nhân loại đến hành đạo (như Salah, hành hương Hajj và ‘Umrah); (Ngài quy định) những tháng cấm (giết chóc)(4), (qui định) vật giết tế và việc đeo vòng cổ (lên con vật được chọn giết tế). (Ngài qui định) như thế là để các ngươi biết rằng Allah hằng biết rõ mọi thứ trong trời đất; quả thật Allah là Đấng hằng biết mọi thứ.
____________________
(4) Các tháng cấm đó bao gồm: Zdul-Qa’dah, Zdul-Hijjah, Muharram, Rajab.
____________________
(4) Các tháng cấm đó bao gồm: Zdul-Qa’dah, Zdul-Hijjah, Muharram, Rajab.
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة