(Nabi) Muhammad không phải là người cha của một ai trong số đàn ông của các ngươi. Ngược lại, Y là Sứ Giả của Allah và là Ân Tín(141) của các Nabi. Và Allah Hằng Biết hết mọi việc.
____________________
(141) Có nghĩa vừa là vị cuối cùng trong số các Nabi của Allah. Nabi Muhammad là vị Nabi và là vị Thiên Sứ cuối cùng.
____________________
(141) Có nghĩa vừa là vị cuối cùng trong số các Nabi của Allah. Nabi Muhammad là vị Nabi và là vị Thiên Sứ cuối cùng.
الترجمة الفيتنامية
Muhammad không phải là cha đẻ của một ai đó trong số những người đàn ông. Bởi thế, Người không phải là cha đẻ của Zaid nên không bị cấm việc kết hôn với vợ của Zaid sau khi Zaid đã li hôn vợ y. Ngược lại Người là một Thiên Sứ của Allah được cử đến với toàn nhân loại và cũng là một Ấn Tín của các vị Nabi bởi vì sau Người sẽ không còn có một vị Nabi nào nữa. Quả thật, Allah là Đấng Am Tường hết mọi việc vì không có một điều bí ẩn nào có thể che giấu được mệnh lệnh của Ngài giành cho đám bề bề tôi.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Muhammad không phải là cha của bất kỳ ai trong số những người đàn ông của các ngươi mà Y chính là vị Thiên Sứ của Allah và là vị Nabi cuối cùng. Quả thật, Allah hằng biết tất cả mọi thứ.
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة