Quả thật, Allah và các Thiên Thần của Ngài đều Solawat(143) cho Nabi (Muhammad). Hỡi những ai có đức tin! Hãy chúc phúc cho Y (Muhammad) và chào Y bằng lời chào tốt lành.(144)
____________________
(143) Solawat được chia thành ba dạng: Từ Allah có nghĩa là tuyên dương; từ Thiên Thần có nghĩa là cầu xin tha thứ; và từ người Muslim có nghĩa là cầu xin bình an và phúc lành. (144) Nghĩa là hãi Solawat cho Người thật nhiều, đặc biệt là trong ngày đêm thứ sáu.
____________________
(143) Solawat được chia thành ba dạng: Từ Allah có nghĩa là tuyên dương; từ Thiên Thần có nghĩa là cầu xin tha thứ; và từ người Muslim có nghĩa là cầu xin bình an và phúc lành. (144) Nghĩa là hãi Solawat cho Người thật nhiều, đặc biệt là trong ngày đêm thứ sáu.
الترجمة الفيتنامية
Quả thật, Allah luôn khen ngợi Thiên Sứ Muhammad - cầu xin Allah ban bình an cho Người - trước các Thiên Thần của Ngài và các Thiên Thần của Ngài luôn cầu nguyện cho Người. Hỡi những ai có đức tin nơi Allah và luôn dựa theo những quy định của giáo lý để thờ phượng Ngài! Hãy Solawat cho Thiên Sứ và gửi lời chào bình an đến cho Người.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Quả thật, Allah và các Thiên Thần của Ngài đều Salawat cho Nabi (Muhammad). Hỡi những người có đức tin, các ngươi hãy Salawat cho Y thật nhiều.
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة