Các bà (vợ của Nabi) không mắc tội khi để lộ diện (không che mặt) trước mặt người cha, anh em trai, con trai của anh chị em ruột, trước mặt các bà (giúp việc), trước những người (nô lệ) nằm dưới tay phải của họ và hãy sợ Allah (hỡi các bà!) Quả thật, Allah là Đấng chứng giám mọi việc.
الترجمة الفيتنامية
Các nàng vợ của của Thiên Sứ sẽ vô tội khi không ăn măc che kín toàn thân lúc đối diện với cha, với con cái, với anh em trai, với những đứa con của anh em, với những đứa con trai của chị em vì mối quan hệ ruột thịt hoặc cùng chung bầu sữa. Tương tự các nàng cũng sẽ vô tội khi đối diện như thế với những người phụ nữ có đức tin khác như người giúp việc, những người nô lệ nằm dưới quyền kiểm xoát các nàng. Hãy kính sợ Allah - hỡi các nàng có đức tin - tuyệt đối tuân theo mệnh lênh của Ngài và tránh xa những gì mà Ngài nghiêm cấm. Quả thật, Ngài là Đấng Chứng Giám hết mọi việc và nhìn thấu được tâm can của các nàng.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Họ (những người vợ của Nabi) không mắc tội (khi không mặc Hijab) trước mặt cha, con trai, anh em trai, con trai của anh chị em ruột, những phụ nữ giúp việc, và những người nô lệ nằm dưới quyền quản lý của họ. (Hỡi những người vợ của Nabi!) Các ngươi hãy kính sợ Allah, quả thật, Allah luôn giám sát mọi việc.
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة