Và những kẻ không có đức tin bảo: “Chúng tôi sẽ không bao giờ tin nơi Qur'an này và cũng không tin nơi điều (Kinh Sách) nào trước nó.” Giá Ngươi (Muhammad) có thể nhìn thấy được tình cảnh của những kẻ làm điều sai quấy bị bắt đứng trước mặt Thượng Đế của chúng, chúng lời qua tiếng lại trách móc lẫn nhau. Những kẻ tự cho mình yếu thế sẽ bảo những tên cường bạo: “Nếu không vì nể nang quí ngài thì chúng tôi đã trở thành người tin tưởng rồi!”
الترجمة الفيتنامية
Và những tên phủ nhận Allah lên tiếng: "Chúng tôi không bao giờ tin tưởng vào Thiên Kinh Qur'an mà do Muhammad đã khẳng định rằng Nó được thiên khải từ Allah và cũng không tin vào bất cứ Kinh Sách nào được thiên khải trước đây. Giá mà Ngươi - hỡi Thiên Sứ - có mặt ở hoàn cảnh lúc những tên làm điều bất công đó đứng trước Thượng Đế của chúng vào Ngày Phán Xét bị hỏi tội, Ngươi sẽ thấy được tình cảnh lúc đó của chúng sẽ đổ trách nhiệm cho nhau. Những kẻ yếu thế bảo những kẻ từng đàn áp họ trước đây ở nơi cõi trần: "Nếu không bị các ông đàn áp trước đây là chúng tôi đã trở thành những người có đức tin nơi Allah và Thiên Sứ của Ngài rồi."
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Những kẻ vô đức tin nói: “Chúng tôi sẽ không bao giờ tin vào Qur’an này và cũng không tin vào bất cứ Kinh Sách nào trước Nó.” Nếu Ngươi (hỡi Thiên Sứ) nhìn thấy được tình cảnh của những kẻ làm điều sai quấy bị bắt đứng trước mặt Thượng Đế của họ (thì Ngươi sẽ thấy) họ lời qua tiếng lại trách cứ nhau. Những kẻ yếu thế sẽ nói với những tên cường bạo: “Nếu các người không dẫn chúng tôi lầm lạc thì chúng tôi đã trở thành những người có đức tin rồi!”
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة