Bản dịch Surah الضحى bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
الناشر
مركز تفسير للدراسات القرآنية
Verse 1
ﮉ
ﮊ
Allah thề bởi buổi ban mai.
Verse 2
ﮋﮌﮍ
ﮎ
Ngài thề bởi ban đêm khi mọi vật đều tĩnh lặng.
Verse 3
ﮏﮐﮑﮒﮓ
ﮔ
Rằng Ngài sẽ không bỏ rơi Ngươi - hỡi Thiên Sứ - cũng như Ngài chẳng ghét bỏ Ngươi khi Ngài cho gián đoạn lời mặc khải trong một thời gian khiến Ngươi bị nhóm đa thần chỉ trích.
Verse 4
ﮕﮖﮗﮘﮙ
ﮚ
Cuộc sống Đời Sau tốt hơn cuộc sống trần gian này, với sự hưởng thụ mãi mãi và bất tận.
Verse 5
ﮛﮜﮝﮞ
ﮟ
Và Ngươi và tín đồ của Ngươi sẽ được Ngài ban cho nhiều ân huệ và hồng phúc ở Đời Sau và chắc chắn Ngươi và họ đều sẽ hài lòng và toại nguyện.
Verse 6
ﮠﮡﮢﮣ
ﮤ
Chẳng phải trước đó, Ngươi là trẻ mồ côi không cha và Allah đã ban cho Ngươi một chỗ nương tựa và cưu mang Ngươi như ông nội Ngươi 'Abdul Muttalib, rồi đến bác Ngươi là Abu Talib.
Verse 7
ﮥﮦﮧ
ﮨ
Ngài thấy Ngươi không biết gì về Kinh Sách cũng như đức tin Iman, thế là Ngài đã dạy Ngươi thứ mà Ngươi chưa từng biết.
Verse 8
ﮩﮪﮫ
ﮬ
Ngài thấy Ngươi nghèo khó nên Ngài đã ban cho Ngươi nhiều bổng lộc, giàu sang.
Verse 9
ﮭﮮﮯﮰ
ﮱ
Đối với trẻ mồ côi Ngươi hãy đối xử tử tế với chúng, đừng ruồng bỏ chúng, khinh miệt chúng.
Verse 10
ﯓﯔﯕﯖ
ﯗ
Đối với người ăn xin thì Ngươi đừng la mắng và nhục mạ.
Verse 11
ﯘﯙﯚﯛ
ﯜ
Và đối với ân huệ mà Allah ban cho Ngươi thì Ngươi hãy công khai tuyên bố.
تقدم القراءة