Và Ngươi (hỡi Muhammad!) đã không ở phía tây (của ngọn núi Tur) khi TA quyết định công việc cho Musa và cũng không là một nhân chứng (cho biến cố đó).
الترجمة الفيتنامية
Hỡi Thiên Sứ Muhammad - và Ngươi đã không có mặt ở phía tây gần ngọn núi Tur nơi mà Musa nhận quyết định công việc TA ra lệnh cử phái Y đi gặp Fir'awn và các vị tù trưởng của hắn và Ngươi cũng không là một nhân chứng của sự việc đó cho đến khi Ngươi biết được nguồn tin đó để kể lại cho nhân loại nghe, chính vì vậy nó (nguồn tin) là điều mặc khải của Allah dành cho Ngươi.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) đã không ở phía tây (của ngọn núi Tur) khi TA ban hành công việc cho Musa và Ngươi cũng không là một nhân chứng (cho sự việc đó).
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة