سورة البروج

الترجمة الفيتنامية

ترجمة معاني سورة البروج باللغة الفيتنامية من كتاب الترجمة الفيتنامية

حسن عبد الكريم

الترجمة الفيتنامية

حسن عبد الكريم

الناشر

مجمع الملك فهد

آية رقم 1
Thề bởi bầu trời, chứa đựng các chòm sao.
آية رقم 2
Thề bởi Ngày (Phán Xử) đã được hứa;
آية رقم 3
Thề bởi Ngày chứng giám (thứ Sáu), và ngày (tập trung tại thung lũng 'Arafat làm Hajj) được nhìn nhận;
آية رقم 4
Đám người Ukhdud(151) bị sát hại;
(151) Ukhdud là cái hào do một ông vua vô đức tin dùng để hỏa thiêu những ai tin tưởng nơi Allah.
آية رقم 5
Lửa (nung trong hào) bằng củi đốt,
آية رقم 7
Và chứng kiến cảnh mà chúng đang làm đối với những người có đức tin.
Và chúng hành xác họ (các tín đồ) chỉ vì lý do họ đặt niềm tin nơi Allah, Đấng Toàn Năng, Đấng Rất Đáng Ca tụng!
Quả thật, những ai hành xác những nam và nữ tín đồ rồi không hối cải thì sẽ chịu sự trừng phạt của hỏa ngục và hình phạt của Lửa đốt.
Quả thật, những ai có đức tin và làm việc thiện thì sẽ được hưởng những ngôi vườn bên dưới có các dòng sông chảy (thiên đàng). Đó là một sự thành tựu vĩ đại.
آية رقم 12
Quả thật, sự túm bắt của Thượng Đế của Ngươi rất mãnh liệt.
آية رقم 13
Quả thật, Ngài (Allah) khởi tạo và tái tạo (phục sinh).
آية رقم 14
Và Ngài là Đấng Hằng Tha Thứ, Đấng Hằng Yêu Thương.
آية رقم 15
Chủ nhân của Ngai Vương, Đấng Quang Vinh
آية رقم 16
Đấng làm (tạo) bất cứ điều (vật) gì mà Ngài muốn.
آية رقم 17
Ngươi có nghe câu chuyện về Các lực lượng
آية رقم 18
Của Fir-'awn và Thamud chưa?
آية رقم 19
Không! Những ai không có đức tin thì tiếp tục phủ nhận sự thật.
آية رقم 22
(Ghi khắc) trong Bản Văn Lưu trữ trên cao.
تقدم القراءة