ترجمة معاني سورة الأعلى باللغة الفيتنامية من كتاب الترجمة الفيتنامية
حسن عبد الكريم
آية رقم 1
ﮟﮠﮡﮢ
ﮣ
Hãy tán dương đại danh của Thượng Đế của Ngươi, Đấng Tối Cao,
آية رقم 2
ﮤﮥﮦ
ﮧ
Đấng đã tạo hóa (tất cả) và ban hình thể;
آية رقم 3
ﮨﮩﮪ
ﮫ
Và đã đo lường và hướng dẫn;
آية رقم 4
ﮬﮭﮮ
ﮯ
Và đã làm mọc ra đồng cỏ,
آية رقم 5
ﮰﮱﯓ
ﯔ
Sau đó, làm cho nó thành cộng rạ khô.
آية رقم 6
ﯕﯖﯗ
ﯘ
TA sẽ bắt Ngươi đọc thuộc (Qur'an), vì thế Ngươi sẽ không quên,
آية رقم 7
Ngoại trừ điều nào mà Allah muốn. Quả thật, Ngài biết rõ điều bộc lộ và điều giấu giếm.
آية رقم 8
ﯤﯥ
ﯦ
Và TA sẽ làm dễ dàng điều dễ dàng cho Ngươi (theo).
آية رقم 9
ﯧﯨﯩﯪ
ﯫ
Bởi thế, hãy nhắc nhở (nhân loại) nếu lời nhắc nhở có lợi.
آية رقم 10
ﯬﯭﯮ
ﯯ
Ai sợ (Allah) thì sẽ tỉnh ngộ,
آية رقم 11
ﭑﭒ
ﭓ
Nhưng những kẻ bất hạnh thì tránh xa Nó (Qur'an),
آية رقم 12
ﭔﭕﭖﭗ
ﭘ
Kẻ đi vào Lửa lớn (của hỏa ngục),
آية رقم 13
ﭙﭚﭛﭜﭝﭞ
ﭟ
Rồi trong đó, y sẽ không chết cũng không sống.
آية رقم 14
ﭠﭡﭢﭣ
ﭤ
Chắc chắn sẽ thành đạt đối với ai là người rửa sạch (tội),
آية رقم 15
ﭥﭦﭧﭨ
ﭩ
Và tưởng nhớ đại danh của Thượng Đế của y, và dâng lễ nguyện Salah.
آية رقم 16
ﭪﭫﭬﭭ
ﭮ
Không, các ngươi thích đời sống trần tục này;
آية رقم 17
ﭯﭰﭱ
ﭲ
Trong lúc đời sau tốt và vĩnh viễn hơn.
آية رقم 18
ﭳﭴﭵﭶﭷ
ﭸ
Quả thật, điều này có (ghi) trong các Tờ Kinh cũ,
آية رقم 19
ﭹﭺﭻ
ﭼ
Các Tờ Kinh của Ibrahim và Musa.
تقدم القراءة