ترجمة معاني سورة القيامة باللغة الفيتنامية من كتاب الترجمة الفيتنامية
حسن عبد الكريم
آية رقم 1
ﮊﮋﮌﮍ
ﮎ
TA thề bởi Ngày phục sinh;
آية رقم 2
ﮏﮐﮑﮒ
ﮓ
Và TA thề bởi linh hồn tự trách.
آية رقم 3
ﮔﮕﮖﮗﮘ
ﮙ
Há con người nghĩ rằng TA sẽ không tập hợp xương cốt của y hay sao?
آية رقم 4
ﮚﮛﮜﮝﮞﮟ
ﮠ
Vâng, TA thừa sức ráp lại toàn hảo từng đầu ngón tay của y.
آية رقم 5
ﮡﮢﮣﮤﮥ
ﮦ
Không! Con người muốn tiếp tục phạm tội;
آية رقم 6
ﮧﮨﮩﮪ
ﮫ
Y hỏi: “Lúc nào sẽ xảy ra Ngày phục sinh?”
آية رقم 7
ﮬﮭﮮ
ﮯ
Bởi thế, khi cặp mắt bị chói lòa;
آية رقم 8
ﮰﮱ
ﯓ
Và mặt trăng bị che khuất,
آية رقم 9
ﯔﯕﯖ
ﯗ
Và mặt trời và mặt trăng giao nhau.
آية رقم 10
ﯘﯙﯚﯛﯜ
ﯝ
Vào Ngày đó con người sẽ bảo: “Đâu là chỗ để thoát thân?”
آية رقم 11
ﯞﯟﯠ
ﯡ
Vô phương! Không có chỗ để nương thân.
آية رقم 12
ﯢﯣﯤﯥ
ﯦ
Ngày đó, chỗ nương thân duy nhất là (chạy) về với Thượng Đế của Ngươi.
آية رقم 13
ﯧﯨﯩﯪﯫﯬ
ﯭ
Vào Ngàỵ đó, con người sẽ được báo cho biết điều mà y đã gởi đi trước và điều mà y còn để lại sau.
آية رقم 14
ﯮﯯﯰﯱﯲ
ﯳ
Không! Con người nhìn thấy rõ bản thân của mình nhất;
آية رقم 15
ﯴﯵﯶ
ﯷ
Mặc dầu y viện đủ lý do để chạy tội.
آية رقم 16
ﯸﯹﯺﯻﯼﯽ
ﯾ
Chớ uốn lưỡi của Ngươi về Nó (Qur'an) hầu giục Nó đến nhanh;
آية رقم 17
ﯿﰀﰁﰂ
ﰃ
Quả thật, TA có nhiệm vụ thu nhặt và đọc Nó (cho Ngươi);
آية رقم 18
ﰄﰅﰆﰇ
ﰈ
Bởi thế, khi TA đọc Nó (Qur'an), hãy đọc theo Nó.
آية رقم 19
ﰉﰊﰋﰌ
ﰍ
Rồi chính TA có nhiệm vụ giải thích Nó minh bạch.
آية رقم 20
ﭑﭒﭓﭔ
ﭕ
Không! Không, các ngươi yêu đời sống hiện tại;
آية رقم 21
ﭖﭗ
ﭘ
Và quên lãng đời sau.
آية رقم 22
ﭙﭚﭛ
ﭜ
Vào Ngày đó, gương mặt của một số người sáng rỡ.
آية رقم 23
ﭝﭞﭟ
ﭠ
Ngắm nhìn Thượng Đế của họ;
آية رقم 24
ﭡﭢﭣ
ﭤ
Và vào Ngày đó, gương mặt của một số người buồn hiu, nhăn nhó.
آية رقم 25
ﭥﭦﭧﭨﭩ
ﭪ
Lo nghĩ về một tai họa đập nát lưng sẽ giáng lên họ;
آية رقم 26
ﭫﭬﭭﭮ
ﭯ
Không! Khi (hồn của người chết) lên đến xương quai xanh;
آية رقم 27
ﭰﭱﭲﭳ
ﭴ
Và có tiếng hỏi: “Ai là thầy thuốc (có thể cứu y sống)?”
آية رقم 28
ﭵﭶﭷ
ﭸ
Và y nghĩ (đã đến lúc) phải biệt ly;
آية رقم 29
ﭹﭺﭻ
ﭼ
Và ống chân này nhập vào ống chân nọ;
آية رقم 30
ﭽﭾﭿﮀ
ﮁ
Đưa (y) về với Thượng Đế của Ngươi vào Ngày đó.
آية رقم 31
ﮂﮃﮄﮅ
ﮆ
Bởi thế, y không tin cũng không dâng lễ nguyện Salah.
آية رقم 32
ﮇﮈﮉ
ﮊ
Ngược lại, phủ nhận sự thật và quay bỏ đi;
آية رقم 33
ﮋﮌﮍﮎﮏ
ﮐ
Rồi y về nhà với dáng điệu ngạo mạn;
آية رقم 34
ﮑﮒﮓ
ﮔ
Chỉ thiệt thân ngươi thôi (hỡi người!), chỉ thiệt thân!
آية رقم 35
ﮕﮖﮗﮘ
ﮙ
Rồi, chỉ thiệt thân ngươi thôi (hỡi người!), chỉ thiệt thân.
آية رقم 36
ﮚﮛﮜﮝﮞ
ﮟ
Há con người nghĩ rằng y được tự do tác oai tác quái?
آية رقم 37
ﮠﮡﮢﮣﮤﮥ
ﮦ
Há y không là một giọt tinh dịch được xuất ra hay sao?
آية رقم 38
ﮧﮨﮩﮪﮫ
ﮬ
Rồi trở thành một hòn máu đặc, tiếp đó thành hình thể;
آية رقم 39
ﮭﮮﮯﮰﮱ
ﯓ
Rồi từ y, (Allah) làm ra hai giới (tính), nam và nữ.
آية رقم 40
Há Đấng đó không đủ Quyền Năng phục sinh được người chết hay sao?
تقدم القراءة