سورة عبس

الترجمة الفيتنامية

ترجمة معاني سورة عبس باللغة الفيتنامية من كتاب الترجمة الفيتنامية

حسن عبد الكريم

الترجمة الفيتنامية

حسن عبد الكريم

الناشر

مجمع الملك فهد

آية رقم 1
Y (Nabi) cau mày và quay sang phía khác,
آية رقم 3
Và điều gì cho Ngươi biết, may ra y được rửa sạch tội?
آية رقم 4
Hoặc được nhắc nhở bởi vì sự nhắc nhở có lợi cho y?
آية رقم 5
Còn đối với kẻ tự cho mình đầy đủ giàu có,
آية رقم 6
Thì Ngươi lại ân cần với hắn;
آية رقم 7
Chuyện gì xẩy đến cho Ngươi nếu hắn không được tẩy sạch?
آية رقم 11
Không, quả thật Nó là Lời Cảnh Tỉnh.
آية رقم 12
Bởi thế, người nào muốn thì hãy lưu ý
آية رقم 13
(Các điều) trong các tờ Kinh rất cao quí,
آية رقم 15
Do bàn tay của những người biên chép
آية رقم 16
Vinh dự và đạo đức (ghi lại).
آية رقم 17
Con người thật đáng chết! Cái gì làm cho y phủ nhận Ngài (Allah)?
آية رقم 19
Ngài tạo hóa y từ tinh dịch và định mạng (cho y);
آية رقم 20
Rồi làm con đường cho y được dễ dàng;
آية رقم 21
Rồi làm cho y chết; rồi chôn y xuống mộ;
آية رقم 22
Rồi khi muốn, Ngài sẽ dựng y sống lại.
آية رقم 24
Thế con người hãy quan sát thực phẩm của y:
آية رقم 25
Rằng TA xối nước (mưa) xuống dồi dào,
آية رقم 27
Bởi thế, TA làm ra trái giống mọc ra trong đó,
آية رقم 28
Và trái nho và rau cải xanh tươi,
آية رقم 29
Và trái ô liu và trái chà là,
آية رقم 30
Và vườn trái cây rậm rạp,
آية رقم 31
Và trái cây và cây cỏ,
آية رقم 32
Làm lương thực cho các ngươi và cho gia súc.
آية رقم 33
Nhưng khi tiếng Thét chát chúa xảy ra,
آية رقم 36
Và bỏ vợ, và con cái.
آية رقم 37
Ngày đó, mỗi người lo âu cho bản thân đủ làm y quên bẵng người khác.
آية رقم 38
Ngày đó, có những gương mặt (người tốt) sẽ sáng rỡ
آية رقم 39
Cười nói, thỏa thích với tin vui.
آية رقم 42
Đó là những kẻ phủ nhận và tội lỗi.
تقدم القراءة