سورة المعارج

الترجمة الفيتنامية

ترجمة معاني سورة المعارج باللغة الفيتنامية من كتاب الترجمة الفيتنامية

حسن عبد الكريم

الترجمة الفيتنامية

حسن عبد الكريم

الناشر

مجمع الملك فهد

آية رقم 1
Có người hỏi về sự Trừng phạt sắp xảy ra
آية رقم 2
Cho những kẻ không có đức tin mà không ai có thể tránh được,
آية رقم 3
Từ Allah, Chủ Nhân của những con đường thăng lên trời,
Các Thiên Thần và Ruh (Jibril) đi lên chầu Ngài trong một Ngày tương đương với năm mươi ngàn năm (theo niên kỷ của con người).
آية رقم 5
Bởi thế, hãy kiên nhẫn chịu đựng một cách vui tươi,
آية رقم 6
Quả thật, chúng (những kẻ không có đức tin) thấy nó xa vời,
آية رقم 7
Nhưng TA (Allah) thấy nó gần kề;
آية رقم 8
Ngày mà bầu trời sẽ (tan rã) như đồng thau được nấu chảy;
آية رقم 9
Và những quả núi sẽ (nhẹ) như lông trừu;
آية رقم 10
Không một người bạn nào sẽ hỏi thăm người bạn mình;
Mặc dầu họ nhìn thấy nhau. Kẻ tội lỗi mong muốn nếu y có thể dâng các đứa con để thế mạng hầu khỏi bị trừng phạt vào ngay đó;
آية رقم 12
(Dâng) cả vợ và anh em của y,
آية رقم 13
(Dâng) bà con ruột thịt đã chứa chấp y,
آية رقم 14
Và tất cả những gì trên quả đất; rồi để nó (sự dâng cúng) sẽ giải cứu y.
آية رقم 15
Nhưng vô phương. Bởi vì chỉ có Lửa ngọn
آية رقم 17
Nó (Lửa) sẽ gọi ai quay lưng và quay mặt bỏ đi,
آية رقم 18
Và tom góp của cải và giấu kỹ.
آية رقم 19
Quả thật, con người được tạo ra vốn nôn nóng,
آية رقم 21
Và keo kiệt khi gặp điều lành (may mắn, giàu có).
آية رقم 22
Ngoại trừ những người dâng lễ nguyện Salah,
آية رقم 23
Những ai kiên tri trong việc dâng lễ nguyện Salah của họ;
آية رقم 24
Và những ai trích xuất từ tài sản của họ một phần qui định bắt buộc,
آية رقم 25
(Để bố thí) cho người ăn xin và người thiếu hụt;
آية رقم 26
Và những ai xác nhận có Ngày Phán Xử (Cuối Cùng),
آية رقم 27
Và những ai sợ sự trừng phạt của Thượng Đế (Allah) của họ;
آية رقم 28
Sự trừng phạt của Thượng Đế của họ là điều mà không ai cảm thấy an toàn.
آية رقم 29
Và những ai giữ gìn phần kín đáo của cơ thể (tiết chế tình dục),
Ngoại trừ với vợ của mình và với ai nằm trong tay phải của mình (các nữ tù binh); bởi vì họ không bị khiển trách (đối với họ).
آية رقم 31
Nhưng ai tìm cách vượt quá (giới hạn) đó thì sẽ là những kẻ phạm tội.
آية رقم 32
Và những ai tôn trọng sự ký thác và lời giao ước;
آية رقم 33
Và những ai đứng vững trong việc làm chứng của họ;
آية رقم 34
Và những ai chăm nom việc dâng lễ nguyện Salah của họ.
آية رقم 35
Những người đó sẽ vinh dự sống trong những Ngôi Vườn (thiên đàng).
آية رقم 36
Chuyện gì xảy ra cho những kẻ không tin đổ xô chạy đến trước mặt Ngươi.
آية رقم 39
Vô phương! Quả thật, TA đã tạo chúng từ chất mà chúng biết.
آية رقم 40
Bởi thế, TA thề nhân danh Thượng Đế của các điểm của hướng Đông và của hướng Tây rằng TA có quyền định đoạt
آية رقم 41
Việc thay thế chúng bằng những người khác tốt hơn chúng. Và TA sẽ không thất bại (trong Kế hoạch của TA).
آية رقم 42
Bởi thế, hãy để mặc chúng vùi đầu tán gẫu và vui đùa cho đến khi giáp Ngày (Phán Xử) mà chúng đã được hứa;
Ngày mà chúng sẽ vội vã đi ra khỏi mộ giống như cảnh chúng đâm đầu chạy đến mục tiêu (đã định sẵn cho chúng),
تقدم القراءة