سورة الشمس

الترجمة الفيتنامية

ترجمة معاني سورة الشمس باللغة الفيتنامية من كتاب الترجمة الفيتنامية

حسن عبد الكريم

الترجمة الفيتنامية

حسن عبد الكريم

الناشر

مجمع الملك فهد

آية رقم 1
Thề bởi mặt Trời và sức chói sáng của nó;
آية رقم 2
Thề bởi mặt Trăng khi đi theo nó;
آية رقم 3
Thề bởi ban Ngày khi nó phô bày sự rạng rỡ;
آية رقم 4
Thề bởi ban Đêm khi che lắp nó;
آية رقم 5
Thề bởi bầu trời và Đấng đã dựng nó;
آية رقم 6
Thề bởi trái đất và Đấng đã trải rộng nó;
آية رقم 7
Thề bởi linh hồn và Đấng đã hoàn chỉnh nó;
آية رقم 8
Rồi Ngài làm cho nó linh cảm, bởi thế, nó ý thức được điều xấu và thiện;
آية رقم 9
Người nào tẩy sạch nó thì chắc chắn sẽ thành đạt.
آية رقم 10
Người nào làm nó thối nát thì chắc chắn sẽ thất bại.
آية رقم 11
(Bộ tộc) Thamud, do lòng kiêu căng tự phụ đã phủ nhận sự thật.
آية رقم 12
Khi quân khốn nạn nhất trong bọn chúng đứng dậy.
آية رقم 13
Thấy thế, Sứ Giả của Allah bảo chúng: “Đây là con lạc đà cái của Allah, hãy để cho nó uống nước.”
آية رقم 14
Nhưng chúng cho Y nói dối và cắt nhượng nó. Bởi thế Thượng Đế của chúng đã giận dữ, trừng phạt và san bằng chúng vì tội ác của chúng.
آية رقم 15
Và Ngài (Allah) không sợ hậu quả (của việc trừng phạt) đó.
تقدم القراءة