Hãy bảo họ: “Hãy đưa các nhân chứng của các người đến để xác nhận Allah đã cấm điều này.” Nhưng nếu họ xác nhận thì Ngươi chớ nên xác nhận cùng với họ. Và chớ làm theo điều ham muốn của những kẻ đã phủ nhận các dấu hiệu của TA (Allah) và những kẻ không tin nơi đời sau bởi vì họ dựng những đối tượng ngang vai với Thượng Đế (Allah) của họ.
الترجمة الفيتنامية
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nói với nhóm người đa thần đã cấm điều mà Allah cho phép và khẳng định Allah đã cấm: Các ngươi hãy đem ra những nhân chứng đã khẳng định Allah đã cấm những điều mà các ngươi đã cấm. Nếu họ chỉ khẳng định không dựa trên cơ sở rõ ràng thì đừng tin vào họ - hỡi Thiên Sứ - bởi lời nói của họ là giả dối, Ngươi đừng có chìu theo sở thích của họ. Quả thật, họ đã bác bỏ các lời mặc khải khi họ cấm những gì Allah cho phép nên đừng ùa theo đám người không tí niềm tin vào Đời Sau, và làm sao các ngươi nghe theo đám người đã cố tình thờ phượng thần linh khác cùng Thượng Đế cho được.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy nói với họ: “Nào, các ngươi hãy đưa ra các nhân chứng của các ngươi về việc Allah đã cấm điều này.” Nếu họ chứng nhận thì Ngươi chớ đừng chứng nhận cùng với họ, Ngươi chớ đừng hùa theo sở thích của những kẻ đã phủ nhận các Lời Mặc Khải của TA cũng như chớ hùa theo những kẻ vô đức tin nơi Đời Sau bởi họ đã tôn thờ cùng với Thượng Đế của họ (các thần linh khác).
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة