Và quả thật, chúng đã âm mưu làm cho Ngươi sợ hãi mà bỏ quê hương ra đi với mục đích trục xuất Ngươi ra khỏi đó. Nhưng trong trường hợp đó, bọn chúng cũng sẽ ở lại nơi đó (Makkah) chỉ một thời gian ngắn sau (khi) Ngươi (bỏ đi).
الترجمة الفيتنامية
Quả thật, những kẻ thờ đa thần với lòng hận thù Ngươi đã âm mưu trục xuất Ngươi khỏi quê hương của Ngươi (Makkah) nhưng Allah đã ngăn điều đó cho tới khi Ngài ra lệnh cho Ngươi di cư rời bỏ nơi đó, và cho dù chúng có trục xuất được Ngươi thì chúng cũng không ở lại được nơi đó lâu ngoại trừ một khoảng thời gian ngắn ngủi.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Họ (Quraish) đã tìm đủ mọi cách để trục xuất Ngươi khỏi vùng đất đó (Makkah) (nhưng mọi kế hoạch của họ đều bất thành), và nếu (họ thành công trong việc trục xuất Ngươi) thì họ cũng chỉ được ở lại đó sau khi (Ngươi rời đi) một thời gian ngắn ngủi mà thôi.
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة