Và há một người (phụ nữ)(150) được nuôi nấng bằng vòng vàng và không ăn nói rành rỗi khi tranh luận (lại là kẻ phụ tá của Allah) hay sao?
____________________
(150) Các lời này ám chỉ các nữ thần mà người Ả-rập vào thời kỳ trươc Islam đã tôn thờ. Họ đã tôn thờ các nữ thần Al-Lat, Al-‘Uzza và Al-Manat. (Q. 53: 19-23) và đã bịa đặt ra lý thuyết cho rằng Allah nhận các Thiên Thần làm con gái của Ngài.
____________________
(150) Các lời này ám chỉ các nữ thần mà người Ả-rập vào thời kỳ trươc Islam đã tôn thờ. Họ đã tôn thờ các nữ thần Al-Lat, Al-‘Uzza và Al-Manat. (Q. 53: 19-23) và đã bịa đặt ra lý thuyết cho rằng Allah nhận các Thiên Thần làm con gái của Ngài.
الترجمة الفيتنامية
Chẳng lẻ họ lại qui cho Thượng Đế của họ người phụ tá được nuôi dưỡng bằng trang sức và khi tranh luật thì lời nói không rõ ràng như là phụ nữ hay sao?!
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Lẽ nào một người (phụ nữ) (1) được nuôi dưỡng trong các món trang sức và ăn nói không rành mạch (lại là kẻ phò tá cho Allah)?!
____________________
(1) Những người Ả-rập đa thần thời tiền Islam đã tôn thờ các nữ thần như nữ thần Al-Lat, Al-‘Uzza, và Al-Manat. Họ cho rằng các Thiên Thần là những đứa con gái của Allah.
____________________
(1) Những người Ả-rập đa thần thời tiền Islam đã tôn thờ các nữ thần như nữ thần Al-Lat, Al-‘Uzza, và Al-Manat. Họ cho rằng các Thiên Thần là những đứa con gái của Allah.
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة