Bản dịch Surah القيامة bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية
Verse 1
ﮊﮋﮌﮍ
ﮎ
TA thề bởi Ngày phục sinh;
Verse 2
ﮏﮐﮑﮒ
ﮓ
Và TA thề bởi linh hồn tự trách.
Verse 3
ﮔﮕﮖﮗﮘ
ﮙ
Há con người nghĩ rằng TA sẽ không tập hợp xương cốt của y hay sao?
Verse 4
ﮚﮛﮜﮝﮞﮟ
ﮠ
Vâng, TA thừa sức ráp lại toàn hảo từng đầu ngón tay của y.
Verse 5
ﮡﮢﮣﮤﮥ
ﮦ
Không! Con người muốn tiếp tục phạm tội;
Verse 6
ﮧﮨﮩﮪ
ﮫ
Y hỏi: “Lúc nào sẽ xảy ra Ngày phục sinh?”
Verse 7
ﮬﮭﮮ
ﮯ
Bởi thế, khi cặp mắt bị chói lòa;
Verse 8
ﮰﮱ
ﯓ
Và mặt trăng bị che khuất,
Verse 9
ﯔﯕﯖ
ﯗ
Và mặt trời và mặt trăng giao nhau.
Verse 10
ﯘﯙﯚﯛﯜ
ﯝ
Vào Ngày đó con người sẽ bảo: “Đâu là chỗ để thoát thân?”
Verse 11
ﯞﯟﯠ
ﯡ
Vô phương! Không có chỗ để nương thân.
Verse 12
ﯢﯣﯤﯥ
ﯦ
Ngày đó, chỗ nương thân duy nhất là (chạy) về với Thượng Đế của Ngươi.
Verse 13
ﯧﯨﯩﯪﯫﯬ
ﯭ
Vào Ngàỵ đó, con người sẽ được báo cho biết điều mà y đã gởi đi trước và điều mà y còn để lại sau.
Verse 14
ﯮﯯﯰﯱﯲ
ﯳ
Không! Con người nhìn thấy rõ bản thân của mình nhất;
Verse 15
ﯴﯵﯶ
ﯷ
Mặc dầu y viện đủ lý do để chạy tội.
Verse 16
ﯸﯹﯺﯻﯼﯽ
ﯾ
Chớ uốn lưỡi của Ngươi về Nó (Qur'an) hầu giục Nó đến nhanh;
Verse 17
ﯿﰀﰁﰂ
ﰃ
Quả thật, TA có nhiệm vụ thu nhặt và đọc Nó (cho Ngươi);
Verse 18
ﰄﰅﰆﰇ
ﰈ
Bởi thế, khi TA đọc Nó (Qur'an), hãy đọc theo Nó.
Verse 19
ﰉﰊﰋﰌ
ﰍ
Rồi chính TA có nhiệm vụ giải thích Nó minh bạch.
Verse 20
ﭑﭒﭓﭔ
ﭕ
Không! Không, các ngươi yêu đời sống hiện tại;
Verse 21
ﭖﭗ
ﭘ
Và quên lãng đời sau.
Verse 22
ﭙﭚﭛ
ﭜ
Vào Ngày đó, gương mặt của một số người sáng rỡ.
Verse 23
ﭝﭞﭟ
ﭠ
Ngắm nhìn Thượng Đế của họ;
Verse 24
ﭡﭢﭣ
ﭤ
Và vào Ngày đó, gương mặt của một số người buồn hiu, nhăn nhó.
Verse 25
ﭥﭦﭧﭨﭩ
ﭪ
Lo nghĩ về một tai họa đập nát lưng sẽ giáng lên họ;
Verse 26
ﭫﭬﭭﭮ
ﭯ
Không! Khi (hồn của người chết) lên đến xương quai xanh;
Verse 27
ﭰﭱﭲﭳ
ﭴ
Và có tiếng hỏi: “Ai là thầy thuốc (có thể cứu y sống)?”
Verse 28
ﭵﭶﭷ
ﭸ
Và y nghĩ (đã đến lúc) phải biệt ly;
Verse 29
ﭹﭺﭻ
ﭼ
Và ống chân này nhập vào ống chân nọ;
Verse 30
ﭽﭾﭿﮀ
ﮁ
Đưa (y) về với Thượng Đế của Ngươi vào Ngày đó.
Verse 31
ﮂﮃﮄﮅ
ﮆ
Bởi thế, y không tin cũng không dâng lễ nguyện Salah.
Verse 32
ﮇﮈﮉ
ﮊ
Ngược lại, phủ nhận sự thật và quay bỏ đi;
Verse 33
ﮋﮌﮍﮎﮏ
ﮐ
Rồi y về nhà với dáng điệu ngạo mạn;
Verse 34
ﮑﮒﮓ
ﮔ
Chỉ thiệt thân ngươi thôi (hỡi người!), chỉ thiệt thân!
Verse 35
ﮕﮖﮗﮘ
ﮙ
Rồi, chỉ thiệt thân ngươi thôi (hỡi người!), chỉ thiệt thân.
Verse 36
ﮚﮛﮜﮝﮞ
ﮟ
Há con người nghĩ rằng y được tự do tác oai tác quái?
Verse 37
ﮠﮡﮢﮣﮤﮥ
ﮦ
Há y không là một giọt tinh dịch được xuất ra hay sao?
Verse 38
ﮧﮨﮩﮪﮫ
ﮬ
Rồi trở thành một hòn máu đặc, tiếp đó thành hình thể;
Verse 39
ﮭﮮﮯﮰﮱ
ﯓ
Rồi từ y, (Allah) làm ra hai giới (tính), nam và nữ.
Verse 40
Há Đấng đó không đủ Quyền Năng phục sinh được người chết hay sao?
تقدم القراءة