سورة القيامة

الترجمة الفيتنامية

Bản dịch Surah القيامة bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية

الترجمة الفيتنامية

الناشر

مجمع الملك فهد

Há con người nghĩ rằng TA sẽ không tập hợp xương cốt của y hay sao?
Vào Ngày đó con người sẽ bảo: “Đâu là chỗ để thoát thân?”
Verse 11
Vô phương! Không có chỗ để nương thân.
Verse 12
Ngày đó, chỗ nương thân duy nhất là (chạy) về với Thượng Đế của Ngươi.
Vào Ngàỵ đó, con người sẽ được báo cho biết điều mà y đã gởi đi trước và điều mà y còn để lại sau.
Verse 15
Mặc dầu y viện đủ lý do để chạy tội.
Chớ uốn lưỡi của Ngươi về Nó (Qur'an) hầu giục Nó đến nhanh;
Verse 17
Quả thật, TA có nhiệm vụ thu nhặt và đọc Nó (cho Ngươi);
Verse 18
Bởi thế, khi TA đọc Nó (Qur'an), hãy đọc theo Nó.
Verse 19
Rồi chính TA có nhiệm vụ giải thích Nó minh bạch.
Verse 20
Không! Không, các ngươi yêu đời sống hiện tại;
Verse 22
Vào Ngày đó, gương mặt của một số người sáng rỡ.
Verse 24
Và vào Ngày đó, gương mặt của một số người buồn hiu, nhăn nhó.
Lo nghĩ về một tai họa đập nát lưng sẽ giáng lên họ;
Verse 26
Không! Khi (hồn của người chết) lên đến xương quai xanh;
Verse 27
Và có tiếng hỏi: “Ai là thầy thuốc (có thể cứu y sống)?”
Verse 28
Và y nghĩ (đã đến lúc) phải biệt ly;
Verse 29
Và ống chân này nhập vào ống chân nọ;
Verse 30
Đưa (y) về với Thượng Đế của Ngươi vào Ngày đó.
Verse 31
Bởi thế, y không tin cũng không dâng lễ nguyện Salah.
Verse 32
Ngược lại, phủ nhận sự thật và quay bỏ đi;
Verse 34
Chỉ thiệt thân ngươi thôi (hỡi người!), chỉ thiệt thân!
Verse 35
Rồi, chỉ thiệt thân ngươi thôi (hỡi người!), chỉ thiệt thân.
Rồi trở thành một hòn máu đặc, tiếp đó thành hình thể;
تقدم القراءة