Bản dịch Surah النبأ bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية
Verse 1
ﭑﭒ
ﭓ
Chúng đang hỏi nhau điều gì vậy?
Verse 2
ﭔﭕﭖ
ﭗ
Về các nguồn tin vĩ đại,
Verse 3
ﭘﭙﭚﭛ
ﭜ
Điều mà chúng không đồng ý với nhau;
Verse 4
ﭝﭞ
ﭟ
Không, chúng sẽ sớm biết!
Verse 5
ﭠﭡﭢ
ﭣ
Rồi, nhất định không! Chúng sẽ sớm biết!
Verse 6
ﭤﭥﭦﭧ
ﭨ
Há TA đã không làm trái đất như một chiếc giường,
Verse 7
ﭩﭪ
ﭫ
Và những quả núi như những cột trụ?
Verse 8
ﭬﭭ
ﭮ
Và TA đã tạo các ngươi thành cặp đôi.
Verse 9
ﭯﭰﭱ
ﭲ
Và làm giấc ngủ của các ngươi thành một sự nghỉ ngơi.
Verse 10
ﭳﭴﭵ
ﭶ
Và làm màn đêm thành một tấm phủ,
Verse 11
ﭷﭸﭹ
ﭺ
Và làm ban ngày để tìm kế sinh nhai.
Verse 12
ﭻﭼﭽﭾ
ﭿ
Và TA đã dựng bên trên các ngươi bảy cái (tầng trời) vững chắc,
Verse 13
ﮀﮁﮂ
ﮃ
Và làm một chiếc đèn (mặt trời) chói sáng.
Verse 14
ﮄﮅﮆﮇﮈ
ﮉ
Và ban nước xuống dồi dào từ các đám mây chứa nước mưa.
Verse 15
ﮊﮋﮌﮍ
ﮎ
Mà TA dùng để làm mọc ra trái hạt và cây cối.
Verse 16
ﮏﮐ
ﮑ
Và vườn tược cây lá xum xuê.
Verse 17
ﮒﮓﮔﮕﮖ
ﮗ
Quả thật, Ngày Quyết Định là một cuộc hẹn ấn định,
Verse 18
ﮘﮙﮚﮛﮜﮝ
ﮞ
Ngày mà Còi Hụ sẽ hụ vang rền và các ngươi sẽ đến từng đoàn;
Verse 19
ﮟﮠﮡﮢ
ﮣ
Và bầu trời sẽ được mở toang như cửa mở,
Verse 20
ﮤﮥﮦﮧ
ﮨ
Và những quả núi sẽ bị dời đi như ảo ảnh.
Verse 21
ﮩﮪﮫﮬ
ﮭ
Quả thật, hỏa ngục là một chỗ mai phục,
Verse 22
ﮮﮯ
ﮰ
Một chỗ ngụ cho những kẻ vượt quá mức tội lỗi,
Verse 23
ﮱﯓﯔ
ﯕ
Chúng sẽ ở trong đó đời đời,
Verse 24
ﯖﯗﯘﯙﯚﯛ
ﯜ
Trong đó, không có gì mát để nếm cũng chẳng có gì để uống.
Verse 25
ﯝﯞﯟ
ﯠ
Ngoại trừ một loại nước cực sôi và chất mủ hôi tanh.
Verse 26
ﯡﯢ
ﯣ
Một phần đền xứng đáng.
Verse 27
ﯤﯥﯦﯧﯨ
ﯩ
Quả thật, chúng không màng đến việc phán xử.
Verse 28
ﯪﯫﯬ
ﯭ
Và chúng triệt để phủ nhận các Lời Mặc Khải của TA.
Verse 29
ﯮﯯﯰﯱ
ﯲ
Và TA đã cho ghi mọi điều vào một quyển sổ.
Verse 30
ﯳﯴﯵﯶﯷ
ﯸ
Bởi thế, hãy nếm (Lửa); do đó, TA sẽ không thêm gì cả cho các ngươi ngoài hình phạt.
Verse 31
ﭑﭒﭓ
ﭔ
Quả thật những người ngay chính sợ Allah sẽ thành đạt;
Verse 32
ﭕﭖ
ﭗ
Những ngôi vườn tươi tốt và những vườn nho;
Verse 33
ﭘﭙ
ﭚ
Những trinh nữ với bộ ngực căng tròn cùng lứa tuổi;
Verse 34
ﭛﭜ
ﭝ
Và một cốc đầy (rượu).
Verse 35
ﭞﭟﭠﭡﭢﭣ
ﭤ
Không nghe một lời sàm sỡ và gian dối nào trong đó;
Verse 36
ﭥﭦﭧﭨﭩ
ﭪ
Một phần thưởng từ Thượng Đế của Ngươi, một món quà đã được tính toán
Verse 37
(Bởi) Thượng Đế của các tầng trời và trái đất và của mọi vật giữa hai (trời đất), Đấng Rất Mực Độ Lượng mà không ai được quyền đôi co.
Verse 38
Ngày mà Thiên Thần libril và các Thiên Thần đứng thành hàng. Không ai được nói ngoại trừ người nào mà Đấng Rất Mực Độ Lượng cho phép; và y sẽ nói điều nào đúng đắn.
Verse 39
Đó là Ngày của sự Thật. Bởi thế, người nào muốn, hãy chọn lấy một chỗ ngụ với Thượng Đế của y.
Verse 40
Quả thật, TA đã cảnh cáo các ngươi về một sự trừng phạt gần kề, Ngày mà con người sẽ thấy cái mà bàn tay của y đã gởi đi trước và người vô đức tin sẽ than: “Thiệt thân tôi mất! Ước gì tôi là cát bụi!”
تقدم القراءة