سورة عبس

الترجمة الفيتنامية

Bản dịch Surah عبس bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية

الترجمة الفيتنامية

الناشر

مجمع الملك فهد

Verse 1
Y (Nabi) cau mày và quay sang phía khác,
Verse 3
Và điều gì cho Ngươi biết, may ra y được rửa sạch tội?
Verse 4
Hoặc được nhắc nhở bởi vì sự nhắc nhở có lợi cho y?
Verse 5
Còn đối với kẻ tự cho mình đầy đủ giàu có,
Verse 7
Chuyện gì xẩy đến cho Ngươi nếu hắn không được tẩy sạch?
Verse 11
Không, quả thật Nó là Lời Cảnh Tỉnh.
Verse 12
Bởi thế, người nào muốn thì hãy lưu ý
Verse 13
(Các điều) trong các tờ Kinh rất cao quí,
Verse 15
Do bàn tay của những người biên chép
Verse 16
Vinh dự và đạo đức (ghi lại).
Verse 17
Con người thật đáng chết! Cái gì làm cho y phủ nhận Ngài (Allah)?
Verse 19
Ngài tạo hóa y từ tinh dịch và định mạng (cho y);
Verse 20
Rồi làm con đường cho y được dễ dàng;
Verse 21
Rồi làm cho y chết; rồi chôn y xuống mộ;
Verse 27
Bởi thế, TA làm ra trái giống mọc ra trong đó,
Verse 28
Và trái nho và rau cải xanh tươi,
Verse 29
Và trái ô liu và trái chà là,
Verse 30
Và vườn trái cây rậm rạp,
Verse 32
Làm lương thực cho các ngươi và cho gia súc.
Verse 33
Nhưng khi tiếng Thét chát chúa xảy ra,
Ngày đó, mỗi người lo âu cho bản thân đủ làm y quên bẵng người khác.
Verse 38
Ngày đó, có những gương mặt (người tốt) sẽ sáng rỡ
Verse 39
Cười nói, thỏa thích với tin vui.
تقدم القراءة