Bản dịch Surah عبس bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية
Verse 1
ﭑﭒ
ﭓ
Y (Nabi) cau mày và quay sang phía khác,
Verse 2
ﭔﭕﭖ
ﭗ
Vì một người mù đến gặp Y.
Verse 3
ﭘﭙﭚﭛ
ﭜ
Và điều gì cho Ngươi biết, may ra y được rửa sạch tội?
Verse 4
ﭝﭞﭟﭠ
ﭡ
Hoặc được nhắc nhở bởi vì sự nhắc nhở có lợi cho y?
Verse 5
ﭢﭣﭤ
ﭥ
Còn đối với kẻ tự cho mình đầy đủ giàu có,
Verse 6
ﭦﭧﭨ
ﭩ
Thì Ngươi lại ân cần với hắn;
Verse 7
ﭪﭫﭬﭭ
ﭮ
Chuyện gì xẩy đến cho Ngươi nếu hắn không được tẩy sạch?
Verse 8
ﭯﭰﭱﭲ
ﭳ
Còn ai chạy đến với Ngươi,
Verse 9
ﭴﭵ
ﭶ
Vì cả sợ (Allah),
Verse 10
ﭷﭸﭹ
ﭺ
Thì Ngươi lại lơ là với y.
Verse 11
ﭻﭼﭽ
ﭾ
Không, quả thật Nó là Lời Cảnh Tỉnh.
Verse 12
ﭿﮀﮁ
ﮂ
Bởi thế, người nào muốn thì hãy lưu ý
Verse 13
ﮃﮄﮅ
ﮆ
(Các điều) trong các tờ Kinh rất cao quí,
Verse 14
ﮇﮈ
ﮉ
Cao thâm, trong sạch,
Verse 15
ﮊﮋ
ﮌ
Do bàn tay của những người biên chép
Verse 16
ﮍﮎ
ﮏ
Vinh dự và đạo đức (ghi lại).
Verse 17
ﮐﮑﮒﮓ
ﮔ
Con người thật đáng chết! Cái gì làm cho y phủ nhận Ngài (Allah)?
Verse 18
ﮕﮖﮗﮘ
ﮙ
Ngài đã tạo hóa y từ cái gì?
Verse 19
ﮚﮛﮜﮝ
ﮞ
Ngài tạo hóa y từ tinh dịch và định mạng (cho y);
Verse 20
ﮟﮠﮡ
ﮢ
Rồi làm con đường cho y được dễ dàng;
Verse 21
ﮣﮤﮥ
ﮦ
Rồi làm cho y chết; rồi chôn y xuống mộ;
Verse 22
ﮧﮨﮩﮪ
ﮫ
Rồi khi muốn, Ngài sẽ dựng y sống lại.
Verse 23
ﮬﮭﮮﮯﮰ
ﮱ
Không, khi Ngài truyền lệnh, y không tuân hành.
Verse 24
ﯓﯔﯕﯖ
ﯗ
Thế con người hãy quan sát thực phẩm của y:
Verse 25
ﯘﯙﯚﯛ
ﯜ
Rằng TA xối nước (mưa) xuống dồi dào,
Verse 26
ﯝﯞﯟﯠ
ﯡ
Rồi, TA chẻ đất nứt ra thành mảnh,
Verse 27
ﯢﯣﯤ
ﯥ
Bởi thế, TA làm ra trái giống mọc ra trong đó,
Verse 28
ﯦﯧ
ﯨ
Và trái nho và rau cải xanh tươi,
Verse 29
ﯩﯪ
ﯫ
Và trái ô liu và trái chà là,
Verse 30
ﯬﯭ
ﯮ
Và vườn trái cây rậm rạp,
Verse 31
ﯯﯰ
ﯱ
Và trái cây và cây cỏ,
Verse 32
ﯲﯳﯴ
ﯵ
Làm lương thực cho các ngươi và cho gia súc.
Verse 33
ﯶﯷﯸ
ﯹ
Nhưng khi tiếng Thét chát chúa xảy ra,
Verse 34
ﯺﯻﯼﯽﯾ
ﯿ
Ngày mà mỗi người sẽ chạy bỏ anh em của mình,
Verse 35
ﰀﰁ
ﰂ
Và bỏ cha mẹ,
Verse 36
ﰃﰄ
ﰅ
Và bỏ vợ, và con cái.
Verse 37
ﰆﰇﰈﰉﰊﰋ
ﰌ
Ngày đó, mỗi người lo âu cho bản thân đủ làm y quên bẵng người khác.
Verse 38
ﰍﰎﰏ
ﰐ
Ngày đó, có những gương mặt (người tốt) sẽ sáng rỡ
Verse 39
ﰑﰒ
ﰓ
Cười nói, thỏa thích với tin vui.
Verse 40
ﰔﰕﰖﰗ
ﰘ
Ngày đó, có những gương mặt sầm tối
Verse 41
ﭑﭒ
ﭓ
Dính toàn bụi bặm:
Verse 42
ﭔﭕﭖﭗ
ﭘ
Đó là những kẻ phủ nhận và tội lỗi.
تقدم القراءة