Bản dịch Surah الفجر bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية
Verse 1
ﭤ
ﭥ
Thề bởi hừng đông;
Verse 2
ﭦﭧ
ﭨ
Thề bởi mười đêm (đầu tiên của tháng Zul Hijjah)
Verse 3
ﭩﭪ
ﭫ
Thề bởi (đêm) chẵn(152) và lẽ (của mười đêm đó).
____________________
(152) Đêm chẵn là đêm thứ mười của tháng Zdul Hijjah (tháng 12 lịch Islam).
____________________
(152) Đêm chẵn là đêm thứ mười của tháng Zdul Hijjah (tháng 12 lịch Islam).
Verse 4
ﭬﭭﭮ
ﭯ
Thề bởi ban đêm khi nó ra đi.
Verse 5
ﭰﭱﭲﭳﭴﭵ
ﭶ
Há chẳng là một bằng chứng cho những người hiểu biết trong sự việc đó ư?
Verse 6
ﭷﭸﭹﭺﭻﭼ
ﭽ
Há Ngươi không thấy Thượng Đế của Ngươi đã đối xử với 'Ad như thế nào ư?
Verse 7
ﭾﭿﮀ
ﮁ
(Người dân) của (thị trấn) Iram có nhiều cột trụ cao
Verse 8
ﮂﮃﮄﮅﮆﮇ
ﮈ
Mà không cái nào trong xứ được tạo giống như chúng cả.
Verse 9
ﮉﮊﮋﮌﮍ
ﮎ
Và (người dân) Thamud đã đục đá (làm nhà) trong thung lũng như thế nào ư?
Verse 10
ﮏﮐﮑ
ﮒ
Và (với) Fir-'awn, chủ nhân của các cột trụ;
Verse 11
ﮓﮔﮕﮖ
ﮗ
Đã hành động thái quá trong xứ;
Verse 12
ﮘﮙﮚ
ﮛ
Chồng chất tội ác.
Verse 13
ﮜﮝﮞﮟﮠ
ﮡ
Bởi thế, Thượng Đế của Ngươi đã giáng những đòn trừng phạt chúng;
Verse 14
ﮢﮣﮤ
ﮥ
Quả thật, Thượng Đế của Ngươi hằng theo dõi (chúng);
Verse 15
Bởi thế, về vấn đề của con người, khi Thượng Đế của y thử thách y với danh dự và ân huệ thì y bảo: Thượng Đế của tôi đã ban cho tôi niềm vinh dự.'
Verse 16
Nhưng khi Thượng Đế của y thử thách y với việc thu hẹp bổng lộc thì y bảo: 'Thượng Đế của tôi đã hạ nhục tôi!’
Verse 17
ﯞﯟﯠﯡﯢﯣ
ﯤ
Nhưng không! Các ngươi không quí trọng các trẻ mồ côi!
Verse 18
ﯥﯦﯧﯨﯩ
ﯪ
Và cũng không khuyến khích nhau nuôi ăn người thiếu thốn!
Verse 19
ﯫﯬﯭﯮ
ﯯ
Và tham lam ăn nuốt vô độ di sản (của kẻ khác),
Verse 20
ﯰﯱﯲﯳ
ﯴ
Và mê muội yêu của cải giàu sang quá đáng!
Verse 21
Nhất định không! Khi trái đất bị nghiền nát thành bụi,
Verse 22
ﯽﯾﯿﰀﰁ
ﰂ
Và khi Thượng Đế của Ngươi ngự ra với Thiên Thần hàng hàng lớp lớp,
Verse 23
Và vào Ngày đó, hỏa ngục sẽ được đưa đến gần. Vào Ngày đó, con người sẽ sực nhớ, nhưng sự tưởng nhớ có ích lợi gì cho y?
Verse 24
ﭜﭝﭞﭟ
ﭠ
Y sẽ than: Thiệt thân tôi mất! Phải chi tôi đã gởi đi trước (các việc thiện) cho đời sống này của tôi!'
Verse 25
ﭡﭢﭣﭤﭥ
ﭦ
Bởi thế, vào Ngày đó, sẽ không một ai trừng phạt giống như Ngài trừng phạt cả.
Verse 26
ﭧﭨﭩﭪ
ﭫ
Và không một ai sẽ trói gô giống như Ngài trói cả.
Verse 27
ﭬﭭﭮ
ﭯ
(Và có lời bảo người đức hạnh:) “Hỡi người an nghỉ và toại nguyện kia!
Verse 28
ﭰﭱﭲﭳﭴ
ﭵ
“Hãy trở về với Thượng Đế của ngươi, hài lòng với mình và làm hài lòng (Ngài)!
Verse 29
ﭶﭷﭸ
ﭹ
“Hãy nhập vào bầy tôi (đức hạnh) của TA (Allah),
Verse 30
ﭺﭻ
ﭼ
“Và bước vào Ngôi Vườn của TA (Allah!)”
تقدم القراءة