سورة الشمس

الترجمة الفيتنامية

Bản dịch Surah الشمس bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية

الترجمة الفيتنامية

الناشر

مجمع الملك فهد

Verse 1
Thề bởi mặt Trời và sức chói sáng của nó;
Verse 3
Thề bởi ban Ngày khi nó phô bày sự rạng rỡ;
Verse 5
Thề bởi bầu trời và Đấng đã dựng nó;
Verse 6
Thề bởi trái đất và Đấng đã trải rộng nó;
Verse 7
Thề bởi linh hồn và Đấng đã hoàn chỉnh nó;
Verse 8
Rồi Ngài làm cho nó linh cảm, bởi thế, nó ý thức được điều xấu và thiện;
Verse 9
Người nào tẩy sạch nó thì chắc chắn sẽ thành đạt.
Verse 10
Người nào làm nó thối nát thì chắc chắn sẽ thất bại.
Verse 11
(Bộ tộc) Thamud, do lòng kiêu căng tự phụ đã phủ nhận sự thật.
Verse 12
Khi quân khốn nạn nhất trong bọn chúng đứng dậy.
Thấy thế, Sứ Giả của Allah bảo chúng: “Đây là con lạc đà cái của Allah, hãy để cho nó uống nước.”
Nhưng chúng cho Y nói dối và cắt nhượng nó. Bởi thế Thượng Đế của chúng đã giận dữ, trừng phạt và san bằng chúng vì tội ác của chúng.
Verse 15
Và Ngài (Allah) không sợ hậu quả (của việc trừng phạt) đó.
تقدم القراءة