Bản dịch Surah الشمس bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية
Verse 1
ﭜﭝ
ﭞ
Thề bởi mặt Trời và sức chói sáng của nó;
Verse 2
ﭟﭠﭡ
ﭢ
Thề bởi mặt Trăng khi đi theo nó;
Verse 3
ﭣﭤﭥ
ﭦ
Thề bởi ban Ngày khi nó phô bày sự rạng rỡ;
Verse 4
ﭧﭨﭩ
ﭪ
Thề bởi ban Đêm khi che lắp nó;
Verse 5
ﭫﭬﭭ
ﭮ
Thề bởi bầu trời và Đấng đã dựng nó;
Verse 6
ﭯﭰﭱ
ﭲ
Thề bởi trái đất và Đấng đã trải rộng nó;
Verse 7
ﭳﭴﭵ
ﭶ
Thề bởi linh hồn và Đấng đã hoàn chỉnh nó;
Verse 8
ﭷﭸﭹ
ﭺ
Rồi Ngài làm cho nó linh cảm, bởi thế, nó ý thức được điều xấu và thiện;
Verse 9
ﭻﭼﭽﭾ
ﭿ
Người nào tẩy sạch nó thì chắc chắn sẽ thành đạt.
Verse 10
ﮀﮁﮂﮃ
ﮄ
Người nào làm nó thối nát thì chắc chắn sẽ thất bại.
Verse 11
ﮅﮆﮇ
ﮈ
(Bộ tộc) Thamud, do lòng kiêu căng tự phụ đã phủ nhận sự thật.
Verse 12
ﮉﮊﮋ
ﮌ
Khi quân khốn nạn nhất trong bọn chúng đứng dậy.
Verse 13
Thấy thế, Sứ Giả của Allah bảo chúng: “Đây là con lạc đà cái của Allah, hãy để cho nó uống nước.”
Verse 14
Nhưng chúng cho Y nói dối và cắt nhượng nó. Bởi thế Thượng Đế của chúng đã giận dữ, trừng phạt và san bằng chúng vì tội ác của chúng.
Verse 15
ﮝﮞﮟ
ﮠ
Và Ngài (Allah) không sợ hậu quả (của việc trừng phạt) đó.
تقدم القراءة