سورة المطففين

الترجمة الفيتنامية

Bản dịch Surah المطفّفين bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية

الترجمة الفيتنامية

الناشر

مجمع الملك فهد

Verse 1
Khốn khổ cho những kẻ tham lam bòn rút:
Há những người này không nghĩ rằng họ sẽ được phục sinh,
Ngày mà nhân loại sẽ đứng trước mặt Thượng Đế của vũ trụ và muôn loài.
Không! Quả thật, hồ sơ của kẻ tội lỗi được cất giữ trong Sijjin.
Verse 9
Một quyển sổ được ghi khắc.
Verse 10
Và Ngày đó khốn khổ cho những kẻ phủ nhận sự thật;
Và không ai phủ nhận nó ngoại trừ từng kẻ tội lỗi vượt quá mức giới hạn.
Và khi các Lời Mặc Khải của TA được đọc nhắc y thì y bảo: “Chuyện của cổ nhân.”
Nhất định không! Ngày đó, chúng sẽ bị che khuất khỏi Thượng Đế của chúng.
Không! quả thật, hồ sơ của người đức hạnh sẽ được giữ trong 'Illiyun.
Verse 20
Một quyển sổ được khắc ghi
Verse 21
Mà những vị (Thiên Thần) cận kề (Allah) sẽ xác nhận.
Verse 22
Quả thật, người đức hạnh sẽ ở trong (thiên đàng) Hạnh phúc.
Ngươi sẽ thấy ánh hạnh phúc phản chiếu trên gương mặt của họ.
Verse 25
Họ sẽ được cho uống một loại rượu tinh khiết được khằn kín.
Khằn của nó bằng xạ hương. Và về việc (ân thưởng) đó, hãy để cho những người nỗ lực nên cố gắng (thi đua).
Verse 27
Và chất hòa với nó (rượu) sẽ là (chất) Tasnim.
Verse 28
Múc từ một ngọn suối mà những người gần (Allah) nhất sẽ uống.
Verse 30
Và mỗi khi chúng đi ngang qua chỗ của họ, chúng nháy mắt với nhau;
Và khi thấy họ, chúng bảo nhau: “Quả thật đây là những kẻ lầm lạc!”
Verse 33
Nhưng chúng không được cử phái đi trông chừng họ.
Bởi thế, Ngày đó những ai có đức tin sẽ cười trả những kẻ vô đức tin;
Phải chăng những kẻ vô đức tin sẽ được đền trả đầy đủ về những điều (tội lỗi) mà chúng đã từng làm?
تقدم القراءة