Bản dịch Surah النازعات bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية
Verse 1
ﮢﮣ
ﮤ
Thề bởi các vị (Thiên Thần) giật mạnh (hồn của kẻ sai quấy và tội lỗi);
Verse 2
ﮥﮦ
ﮧ
Thề bởi các vị rút nhẹ (linh hồn của người ngoan đạo);
Verse 3
ﮨﮩ
ﮪ
Thề bởi các vị lướt đi như bơi.
Verse 4
ﮫﮬ
ﮭ
Rồi vội vã tiến nhanh đến trước.
Verse 5
ﮮﮯ
ﮰ
Để thi hành công việc (đã được truyền).
Verse 6
ﮱﯓﯔ
ﯕ
Vào Ngày mà trận động đất làm chấn động dữ dội.
Verse 7
ﯖﯗ
ﯘ
Tiếp theo là trận (động đất) liên hồi.
Verse 8
ﯙﯚﯛ
ﯜ
Ngày đó, quả tim sẽ đập mạnh;
Verse 9
ﯝﯞ
ﯟ
Cặp mắt của chúng gục xuống.
Verse 10
ﯠﯡﯢﯣﯤ
ﯥ
Chúng bảo: “Há chúng ta sẽ trở lại tình trạng của thuở sinh tiền?
Verse 11
ﯦﯧﯨﯩ
ﯪ
Ngay sau khi chúng ta đã trở thành xương khô rả mục rồi ư?”
Verse 12
ﯫﯬﯭﯮﯯ
ﯰ
Chúng bảo: “Lúc đó sẽ là một sự trở lại thua thiệt!”
Verse 13
ﯱﯲﯳﯴ
ﯵ
Quả thật, nó (Lệnh tập trung) chỉ gồm một tiếng Thét kinh hoàng,
Verse 14
ﯶﯷﯸ
ﯹ
Thì lúc đó chúng sẽ nổi lên trên mặt (đất).
Verse 15
ﯺﯻﯼﯽ
ﯾ
Há Ngươi đã nghe câu chuyện của Musa hay chưa?
Verse 16
ﯿﰀﰁﰂﰃﰄ
ﰅ
Khi Thượng Đế của Y gọi Y nơi thung lũng Tuwa' linh thiêng
Verse 17
ﭑﭒﭓﭔﭕ
ﭖ
Hãy đi gặp Fir-'awn; hắn đã thực sự vượt quá mức tội ác.
Verse 18
ﭗﭘﭙﭚﭛﭜ
ﭝ
Hãy bảo y: “Há ngài muốn được tẩy sạch (tội lỗi) chăng?"
Verse 19
ﭞﭟﭠﭡ
ﭢ
“Và tôi sẽ hướng dẫn ngài đến với Thượng Đế của ngài hầu có lòng sợ (Allah?)”
Verse 20
ﭣﭤﭥ
ﭦ
Bởi thế, (Musa) trưng cho y (Fir-'awn) thấy Phép Lạ lớn.
Verse 21
ﭧﭨ
ﭩ
Nhưng hắn phủ nhận và bất tuân;
Verse 22
ﭪﭫﭬ
ﭭ
Rồi quay lưng bỏ đi, cố gắng tìm cách chống lại (Allah).
Verse 23
ﭮﭯ
ﭰ
Bởi thế, hắn tập trung dân chúng và tuyên bố,
Verse 24
ﭱﭲﭳﭴ
ﭵ
Rồi bảo: "Ta là Thượng Đế tối cao của các ngươi.”
Verse 25
ﭶﭷﭸﭹﭺ
ﭻ
Thế là Allah bắt phạt hắn, bằng hình phạt của đời sau và đời này.
Verse 26
ﭼﭽﭾﭿﮀﮁ
ﮂ
Quả thật, trong đó là một bài học (cảnh báo) cho ai sợ (Allah).
Verse 27
Há các ngươi khó tạo hay bầu trời mà Ngài đã dựng lên khó hơn?
Verse 28
ﮋﮌﮍ
ﮎ
Ngài đã nhấc chiều cao của nó lên cao và sắp xếp nó đều đặn theo thứ tự.
Verse 29
ﮏﮐﮑﮒ
ﮓ
Và làm ban đêm của nó tối mịt và đưa ban mai của nó ra sáng tỏ.
Verse 30
ﮔﮕﮖﮗ
ﮘ
Và sau đó, Ngài trải rộng mặt đất;
Verse 31
ﮙﮚﮛﮜ
ﮝ
Từ đó, Ngài làm cho nước của nó phun ra và (làm ra) đồng cỏ,
Verse 32
ﮞﮟ
ﮠ
Và những quả núi mà Ngài dựng đứng vững chắc;
Verse 33
ﮡﮢﮣ
ﮤ
(Thành) một nguồn lương thực cho các ngươi và gia súc của các ngươi.
Verse 34
ﮥﮦﮧﮨ
ﮩ
Bởi thế khi đại họa (của Ngày phục sinh) xảy đến,
Verse 35
ﮪﮫﮬﮭﮮ
ﮯ
Ngày mà con người hồi tưởng lại những điều y đã cố gắng;
Verse 36
ﮰﮱﯓﯔ
ﯕ
hỏa ngục sẽ được phô bày cho người nào nhìn thấy,
Verse 37
ﯖﯗﯘ
ﯙ
Nhưng đối với ai vượt quá mức giới hạn và bất tuân (Allah),
Verse 38
ﯚﯛﯜ
ﯝ
Và thích đời sống trần tục này (hơn đời sau),
Verse 39
ﯞﯟﯠﯡ
ﯢ
Thì quả thật, nhà ở của y sẽ là hỏa ngục;
Verse 40
Còn đối với ai sợ việc đứng trước mặt Thượng Đế của y và kiềm hãm mình tránh những dục vọng thấp hèn,
Verse 41
ﯭﯮﯯﯰ
ﯱ
Thì quả thật, nhà ở của y sẽ là thiên đàng.
Verse 42
ﯲﯳﯴﯵﯶ
ﯷ
Chúng hỏi Ngươi về Giờ (phục sinh) chừng nào sẽ xảy ra?
Verse 43
ﯸﯹﯺﯻ
ﯼ
Hẳn điều hiểu biết nào Ngươi có thể công bố cho biết?
Verse 44
ﯽﯾﯿ
ﰀ
Chỉ Thượng Đế của Ngươi biết thời hạn của nó.
Verse 45
ﰁﰂﰃﰄﰅ
ﰆ
Ngươi chỉ là một Người báo trước cho ai sợ nó.
Verse 46
Vào Ngày mà chúng thấy nó, chúng sẽ có cảm tưởng như đã ở lại trần gian chỉ một buổi chiều hay một buổi sáng gì đó!
تقدم القراءة