Bản dịch Surah الغاشية bằng الفيتنامية từ الترجمة الفيتنامية
Verse 1
ﭽﭾﭿﮀ
ﮁ
Ngươi có (nghe) câu chuyện về hiện tượng bao trùm hay chưa?
Verse 2
ﮂﮃﮄ
ﮅ
Vào Ngày đó, gương mặt (của một số người) sẽ sa sầm.
Verse 3
ﮆﮇ
ﮈ
Cực nhọc, rũ rượi.
Verse 4
ﮉﮊﮋ
ﮌ
Sẽ đi vào trong Lửa cháy bùng,
Verse 5
ﮍﮎﮏﮐ
ﮑ
Sẽ được cho uống nước (sôi) múc từ một ngọn suối nóng bỏng,
Verse 6
ﮒﮓﮔﮕﮖﮗ
ﮘ
Không có thức ăn nào cho họ dùng ngoài loại cây đắng gai góc
Verse 7
ﮙﮚﮛﮜﮝﮞ
ﮟ
Không dinh dưỡng cũng không làm cho hết đói.
Verse 8
ﮠﮡﮢ
ﮣ
Vào Ngày đó, gương mặt (của một số người) sẽ hân hoan,
Verse 9
ﮤﮥ
ﮦ
Mãn nguyện với nỗ lực của mình.
Verse 10
ﮧﮨﮩ
ﮪ
Trong một ngôi vườn cao đẹp.
Verse 11
ﮫﮬﮭﮮ
ﮯ
Mà họ sẽ không nghe một lời nhảm nhí nào,
Verse 12
ﮰﮱﯓ
ﯔ
Bên trong có suối nước chảy,
Verse 13
ﯕﯖﯗ
ﯘ
Có bệ ngồi cao,
Verse 14
ﯙﯚ
ﯛ
Có cốc nước giải khát dọn sẵn.
Verse 15
ﯜﯝ
ﯞ
Có gối tựa sắp thành hàng,
Verse 16
ﯟﯠ
ﯡ
Có thảm trải xinh đẹp.
Verse 17
ﯢﯣﯤﯥﯦﯧ
ﯨ
Thế họ không quan sát các con lạc đà, xem chúng đã được tạo hóa như thế nào ư?
Verse 18
ﯩﯪﯫﯬ
ﯭ
Và bầu trời đã được nhấc cao như thế nào ư?
Verse 19
ﯮﯯﯰﯱ
ﯲ
Và các quả núi đã được dựng đứng như thế nào ư?
Verse 20
ﯳﯴﯵﯶ
ﯷ
Và trái đất đã được trải rộng như thế nào ư?
Verse 21
ﯸﯹﯺﯻ
ﯼ
Hãy nhắc nhở (họ); Ngươi chỉ là một Người Nhắc Nhở;
Verse 22
ﯽﯾﯿ
ﰀ
Chứ không phải là một vị giám đốc (độc tài) đối với họ.
Verse 23
ﭑﭒﭓﭔ
ﭕ
Trừ phi ai quay bỏ đi và không tin tưởng
Verse 24
ﭖﭗﭘﭙ
ﭚ
Thì Allah sẽ trừng phạt y bằng một hình phạt to lớn.
Verse 25
ﭛﭜﭝ
ﭞ
Quả thật, họ sẽ trở về gặp TA
Verse 26
ﭟﭠﭡﭢ
ﭣ
Rồi, TA có nhiệm vụ thanh toán họ.
تقدم القراءة