Alif. La-m. Mi-m(9)
____________________
(9) Đây là những chữ cái của mẫu tự Ả-rập. Khi ba chữ cái Alif. Lãm. Mĩm. được đặt chung với nhau như thế thì được gọi là Muqatta'at hay chữ tắt. Trong Qur’an, Muqatta’at Alif. Lãm. Mĩm. được khởi xướng tại các chương 2, 3, 29, 30, 31, và 32. Các học giả Muslim giải thích đó là một phương cách Allah gợi sự chú ý của cử tọa. Chỉ Allah thôi biết ý nghĩa của nó.
____________________
(9) Đây là những chữ cái của mẫu tự Ả-rập. Khi ba chữ cái Alif. Lãm. Mĩm. được đặt chung với nhau như thế thì được gọi là Muqatta'at hay chữ tắt. Trong Qur’an, Muqatta’at Alif. Lãm. Mĩm. được khởi xướng tại các chương 2, 3, 29, 30, 31, và 32. Các học giả Muslim giải thích đó là một phương cách Allah gợi sự chú ý của cử tọa. Chỉ Allah thôi biết ý nghĩa của nó.
الترجمة الفيتنامية
"Alif. La-m. Mi-m" là những chữ cái trong số các chữ cái được mở đầu cho một số chương Qur'an. Những chữ cái này chỉ là những mẫu tự, bản thân nó không mang nghĩa nếu như đứng một mình giống như mẫu tự a, b, c, v.v,. Tuy nhiên, các chữ cái được đề cập trong Qur'an mang một giá trị khác bởi vì trong Qur'an không có bất cứ điều gì lại không mang giá trị và ý nghĩa. Và một trong những giá trị và ý nghĩa của việc một số chương Qur'an được bắt đầu với những mẫu tự chữ cái là chỉ ra sự thách thức của Qur'an khi Nó được cấu tạo bởi những chữ cái riêng lẻ mà những người Ả Rập biết rõ chúng và dùng chúng tạo thành ngôn ngữ để nói chuyện với nhau. Chính vì lẽ này nên mỗi khi các chữ cái được nêu ra thì thường Kinh Qur'an được đề cập theo sau chẳng hạn như trong chương này.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Alif. Lam. mim
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة