Và khi Thượng Đế (Allah) của Ngươi phán bảo các Thiên Thần: ‘TA sẽ đặt một Đại diện của TA(19) trên trái đất.” (Các Thiên Thần) thưa: “Phải chăng Ngài đặt một nhân vật sẽ hành động thối nát và làm đổ máu nơi đó, trong lúc bầy tôi tán dương ca tụng và thánh hóa Ngài hay sao?” (Allah) phán: "TA biết điều mà các ngươi không biết."
____________________
(19) Người đại diện là một ủy viên, một người Đại diện cho nhà vua hay thượng cấp. VỊ đại diện của Allah là Nabi Adam như dược nói ở câu 31 dưới đây.
____________________
(19) Người đại diện là một ủy viên, một người Đại diện cho nhà vua hay thượng cấp. VỊ đại diện của Allah là Nabi Adam như dược nói ở câu 31 dưới đây.
الترجمة الفيتنامية
Allah, Đấng Tối Cao cho biết rằng Ngài đã phán với các Thiên Thần của Ngài rằng Ngài sẽ tạo ra loài người trên trái đất để họ đại diện Ngài trông coi và quản lý lẫn nhau và để họ xây dựng cuộc sống của họ trên trái đất trong phạm vị mệnh lệnh của Ngài. Các Thiên Thần khi được Ngài phán về quyết định đó của Ngài thì họ đã hỏi Ngài với mong muốn được sự giảng giải những khúc mắc mà họ chưa hiểu về giá trị cũng như ý nghĩa của việc Ngài tạo ra con người để họ làm đại diện của Ngài trên trái đất. Các Thiên Thần nghĩ rằng con người sẽ chỉ làm điều thối nát và làm đổ máu trên trái đất trong khi họ luôn phục tùng Ngài, luôn ca ngợi và tán dương Ngài và lúc nào cũng tôn vinh sự Tối Cao và Hoàn Mỹ của Ngài, họ lúc nào cũng tuyệt đối chấp hành và thực thi mệnh lệnh và ý chỉ của Ngài thì Ngài cần chi phải tạo ra con người làm gì nữa. Thế là Allah trả lời thắc mắc của họ rằng Ngài biết những điều họ không biết, Ngài biết ý nghĩa và giá trị của việc tạo ra con người nhưng họ không biết.
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
Ngươi hãy nhớ lại (hỡi Muhammad) khi Thượng Đế của Ngươi thông báo với các Thiên Thần: “TA sẽ đặt (con người) làm đại diện của TA trên trái đất.” Các Thiên Thần nói: “Lẽ nào Ngài lại muốn tạo thêm một tên hủy diệt, gây đổ máu trên trái đất lần nữa trong khi bầy tôi vẫn luôn tụng niệm, tạ ơn và vinh danh Ngài?!” (Allah) phán: “Chắc chắn TA biết rõ những điều mà các ngươi không hề biết.”
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة