ترجمة معاني سورة عبس باللغة الفيتنامية من كتاب الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الناشر
مركز تفسير للدراسات القرآنية
ﰡ
آية رقم 1
ﭑﭒ
ﭓ
Một sự biểu hiện khó chịu trên gương mặt của Thiên sứ và xoay sang hướng khác trước một người mù đã đến gặp Người.
آية رقم 2
ﭔﭕﭖ
ﭗ
Người mù đó chính là Abdullah bin Ummu Maktum, y đến gặp Người để xin được chỉ dẫn nhưng lúc đó Người đang bận thuyết giảng và truyền đạt cho những người có địa vị của Quraish về Islam.
آية رقم 3
ﭘﭙﭚﭛ
ﭜ
Và điều gì cho Ngươi - hỡi Thiên Sứ - biết sự thật của sự việc? Biết đâu, người đàn ông mù kia sẽ được tẩy sạch?
آية رقم 4
ﭝﭞﭟﭠ
ﭡ
Hoặc lời nhắc nhở mà y nghe được từ Ngươi sẽ mang lại cho y điều hữu ích.
آية رقم 5
ﭢﭣﭤ
ﭥ
Đối với kẻ tự mãn luôn cho bản thân đã giàu tiền của không cần đến đức tin Iman mà Người mang đến.
آية رقم 6
ﭦﭧﭨ
ﭩ
Thì Ngươi lại đón tiếp ân cần, Ngươi tiếp đón với lời lẽ nhẹ nhàng.
آية رقم 7
ﭪﭫﭬﭭ
ﭮ
Và điều gì sẽ xảy ra cho Ngươi nếu người mù kia không được tẩy sạch sự vô đức tin của y?
آية رقم 8
ﭯﭰﭱﭲ
ﭳ
Đối với ai thực sự muốn gặp Ngươi tìm kiếm điều tốt đẹp.
آية رقم 9
ﭴﭵ
ﭶ
Và y biết kính sợ Thượng Đế mình.
آية رقم 10
ﭷﭸﭹ
ﭺ
Thì Ngươi lại lơ là mà cố bận rộn với những lãnh đạo đa thần.
آية رقم 11
ﭻﭼﭽ
ﭾ
Vấn đề không phải như Ngươi nghĩ, chẳng qua đó là lời khuyên và lời nhắc nhở dành cho người biết đón nhận.
آية رقم 12
ﭿﮀﮁ
ﮂ
Bởi thế, người nào muốn tưởng nhớ Allah thì hãy lưu nhớ những lời mặc khải này của Qur'an.
آية رقم 13
ﮃﮄﮅ
ﮆ
Qur'an này thuộc những bộ Kinh danh giá ở nơi các Thiên Thần.
آية رقم 14
ﮇﮈ
ﮉ
Cao quý ở tại nơi cao nhất, tinh khiết không có chút vết bẩn nào.
آية رقم 15
ﮊﮋ
ﮌ
Đó là bàn tay của các Thiên Sứ thuộc giới các Thiên Thần.
آية رقم 16
ﮍﮎ
ﮏ
Họ được Thượng Đế của mình tôn trọng, họ tận tụy hoàn thành mọi công việc được giao.
آية رقم 17
ﮐﮑﮒﮓ
ﮔ
Người vô đức tin bị nguyền rủa, tại sao hắn lại dám phủ nhận Allah?
آية رقم 18
ﮕﮖﮗﮘ
ﮙ
Chẳng lẽ hắn không quan sát thấy hắn được Allah tạo ra từ cái gì ư? Để rồi hắn trở nên cao ngạo trên mặt đất và phủ nhận Ngài.
آية رقم 19
ﮚﮛﮜﮝ
ﮞ
Ngài đã tạo hắn từ một ít nước tinh dịch và định cho nó hình thành qua các giai đoạn.
آية رقم 20
ﮟﮠﮡ
ﮢ
Sau đó Ngài vạch ra cho hắn con đường rời khỏi bụng mẹ sau khi trải qua đủ các giai đoạn.
آية رقم 21
ﮣﮤﮥ
ﮦ
Rồi Ngài định cho y tuổi thọ để sống và cho y chết, rồi cho y xuống mộ chờ đến ngày Phục Sinh.
آية رقم 22
ﮧﮨﮩﮪ
ﮫ
Rồi đến khi Ngài muốn, Ngài cho y sống lại để thưởng phạt.
آية رقم 23
ﮬﮭﮮﮯﮰ
ﮱ
Sự việc chắc chắn không phải như những kẻ vô đức tin mong tưởng và khẳng định, chúng đã không hoàn thành bổn phận mà Allah đã bắt buộc chúng phải làm.
آية رقم 24
ﯓﯔﯕﯖ
ﯗ
Người vô đức tin hãy nhìn vào thức ăn mà y ăn có được từ đâu?
آية رقم 25
ﯘﯙﯚﯛ
ﯜ
Quả thật, TA đã xối mạnh nước mưa xuống từ bầu trời.
آية رقم 26
ﯝﯞﯟﯠ
ﯡ
Rồi TA chẻ đất ra làm cho thảo mộc đâm chồi.
آية رقم 27
ﯢﯣﯤ
ﯥ
TA làm mọc ra các loại hạt, nho và các loại rau, ô liu, chà là và các hạt khác.
آية رقم 28
ﯦﯧ
ﯨ
TA làm mọc ra cho các ngươi các vườn tược xanh tươi với đủ loại dùng làm lương thực cho vật nuôi.
آية رقم 29
ﯩﯪ
ﯫ
TA làm cho mọc ra ô liu và chà là.
آية رقم 30
ﯬﯭ
ﯮ
TA làm cho mọc ra các khu vườn với nhiều cây cối.
آية رقم 31
ﯯﯰ
ﯱ
Và TA làm cho mọc ra cây trái và cho mọc ra đồng cỏ cho súc vật.
آية رقم 32
ﯲﯳﯴ
ﯵ
Dùng làm thức ăn, lương thực cho các ngươi và vật nuôi của các ngươi.
آية رقم 33
ﯶﯷﯸ
ﯹ
Khi tiếng còi hụ kinh hoàng được thổi lên một cách chát chúa làm chấn động mọi vật, đó là tiếng còi thứ hai.
آية رقم 34
ﯺﯻﯼﯽﯾ
ﯿ
Ngày đó mỗi người sẽ chạy bỏ anh em mình.
آية رقم 35
ﰀﰁ
ﰂ
Y bỏ luôn cả cha mẹ.
آية رقم 36
ﰃﰄ
ﰅ
Y sẽ bỏ vợ và con cái mình.
آية رقم 37
ﰆﰇﰈﰉﰊﰋ
ﰌ
Bởi quá lo âu cho bản thân trước sự kiện kinh hoàng đã khiến mỗi người không còn nhớ đến ai nữa, mỗi người chỉ biết lo cho bản thân mình mà không còn nghĩ đến ai khác.
آية رقم 38
ﰍﰎﰏ
ﰐ
Ngày đó, gương mặt tươi cười sáng rỡ.
آية رقم 39
ﰑﰒ
ﰓ
Vui cười mừng với điều mà Allah chuẩn bị từ lòng nhân từ của Ngài.
آية رقم 40
ﰔﰕﰖﰗ
ﰘ
Ngược lại, gương mặt của những kẻ bất hạnh vào Ngày đó sẽ dính đầy bụi và tối sầm.
آية رقم 41
ﭑﭒ
ﭓ
Bị ê chề, nhục nhã.
آية رقم 42
ﭔﭕﭖﭗ
ﭘ
Họ là những kẻ đã phủ nhận Allah và các Lời mặc khải của Ngài, họ đã ung dung trong tội lỗi và lầm lạc.
تقدم القراءة