ترجمة معاني سورة الصافات باللغة الفيتنامية من كتاب الترجمة الفيتنامية
حسن عبد الكريم
الترجمة الإنجليزية - صحيح انترناشونال
المنتدى الإسلامي
الترجمة الإنجليزية
الترجمة الفرنسية - المنتدى الإسلامي
نبيل رضوان
الترجمة الإسبانية
محمد عيسى غارسيا
الترجمة الإسبانية - المنتدى الإسلامي
الترجمة الإسبانية (أمريكا اللاتينية) - المنتدى الإسلامي
المنتدى الإسلامي
الترجمة البرتغالية
حلمي نصر
الترجمة الألمانية - بوبنهايم
عبد الله الصامت
الترجمة الألمانية - أبو رضا
أبو رضا محمد بن أحمد بن رسول
الترجمة الإيطالية
عثمان الشريف
الترجمة التركية - مركز رواد الترجمة
فريق مركز رواد الترجمة بالتعاون مع موقع دار الإسلام
الترجمة التركية - شعبان بريتش
شعبان بريتش
الترجمة التركية - مجمع الملك فهد
مجموعة من العلماء
الترجمة الإندونيسية - شركة سابق
شركة سابق
الترجمة الإندونيسية - المجمع
وزارة الشؤون الإسلامية الأندونيسية
الترجمة الإندونيسية - وزارة الشؤون الإسلامية
وزارة الشؤون الإسلامية الأندونيسية
الترجمة الفلبينية (تجالوج)
مركز رواد الترجمة بالتعاون مع موقع دار الإسلام
الترجمة الفارسية - دار الإسلام
فريق عمل اللغة الفارسية بموقع دار الإسلام
الترجمة الفارسية - حسين تاجي
حسين تاجي كله داري
الترجمة الأردية
محمد إبراهيم جوناكري
الترجمة البنغالية
أبو بكر محمد زكريا
الترجمة الكردية
حمد صالح باموكي
الترجمة البشتوية
زكريا عبد السلام
الترجمة البوسنية - كوركت
بسيم كوركورت
الترجمة البوسنية - ميهانوفيتش
محمد مهانوفيتش
الترجمة الألبانية
حسن ناهي
الترجمة الأوكرانية
ميخائيلو يعقوبوفيتش
الترجمة الصينية
محمد مكين الصيني
الترجمة الأويغورية
محمد صالح
الترجمة اليابانية
روايتشي ميتا
الترجمة الكورية
حامد تشوي
الترجمة الفيتنامية
حسن عبد الكريم
الترجمة الكازاخية - مجمع الملك فهد
خليفة الطاي
الترجمة الكازاخية - جمعية خليفة ألطاي
جمعية خليفة الطاي الخيرية
الترجمة الأوزبكية - علاء الدين منصور
علاء الدين منصور
الترجمة الأوزبكية - محمد صادق
محمد صادق محمد
الترجمة الأذرية
علي خان موساييف
الترجمة الطاجيكية - عارفي
فريق متخصص مكلف من مركز رواد الترجمة بالشراكة مع موقع دار الإسلام
الترجمة الطاجيكية
خوجه ميروف خوجه مير
الترجمة الهندية
مولانا عزيز الحق العمري
الترجمة المليبارية
عبد الحميد حيدر المدني
الترجمة الغوجراتية
رابيلا العُمري
الترجمة الماراتية
محمد شفيع أنصاري
الترجمة التلجوية
مولانا عبد الرحيم بن محمد
الترجمة التاميلية
عبد الحميد الباقوي
الترجمة السنهالية
فريق مركز رواد الترجمة بالتعاون مع موقع دار الإسلام
الترجمة الأسامية
رفيق الإسلام حبيب الرحمن
الترجمة الخميرية
جمعية تطوير المجتمع الاسلامي الكمبودي
الترجمة النيبالية
جمعية أهل الحديث المركزية
الترجمة التايلاندية
مجموعة من جمعية خريجي الجامعات والمعاهد بتايلاند
الترجمة الصومالية
محمد أحمد عبدي
الترجمة الهوساوية
الترجمة الأمهرية
محمد صادق
الترجمة اليورباوية
أبو رحيمة ميكائيل أيكوييني
الترجمة الأورومية
الترجمة التركية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الترجمة الفرنسية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الترجمة الإندونيسية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الترجمة البوسنية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الترجمة الإيطالية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الترجمة الفلبينية (تجالوج) للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
الترجمة الفارسية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
مركز تفسير للدراسات القرآنية
Dr. Ghali - English translation
Muhsin Khan - English translation
Pickthall - English translation
Yusuf Ali - English translation
Azerbaijani - Azerbaijani translation
Sadiq and Sani - Amharic translation
Farsi - Persian translation
Finnish - Finnish translation
Muhammad Hamidullah - French translation
Korean - Korean translation
Maranao - Maranao translation
Abdul Hameed and Kunhi Mohammed - Malayalam translation
Salomo Keyzer - Flemish (Dutch) translation
Norwegian - Norwegian translation
Samir El - Portuguese translation
Polish - Polish translation
Romanian - Romanian translation
Elmir Kuliev - Russian translation
Albanian - Albanian translation
Tatar - Tatar translation
Japanese - Japanese translation
محمد جوناگڑھی - Urdu translation
Ma Jian - Chinese translation
Turkish - Turkish translation
King Fahad Quran Complex - Thai translation
Ali Muhsin Al - Swahili translation
Abdullah Muhammad Basmeih - Malay translation
Hamza Roberto Piccardo - Italian translation
Indonesian - Indonesian translation
Bubenheim & Elyas - German / Deutsch translation
Bosnian - Bosnian translation
Hasan Efendi Nahi - Albanian translation
Sherif Ahmeti - Albanian translation
Sahih International - English translation
Czech - Czech translation
Abul Ala Maududi(With tafsir) - English translation
Tajik - Tajik translation
Alikhan Musayev - Azerbaijani translation
Muhammad Saleh - Uighur; Uyghur translation
Abdul Haleem - English translation
Mufti Taqi Usmani - English translation
Muhammad Karakunnu and Vanidas Elayavoor - Malayalam translation
Sheikh Isa Garcia - Spanish; Castilian translation
Divehi - Divehi; Dhivehi; Maldivian translation
Abubakar Mahmoud Gumi - Hausa translation
Mahmud Muhammad Abduh - Somali translation
Knut Bernström - Swedish translation
Jan Trust Foundation - Tamil translation
Mykhaylo Yakubovych - Ukrainian translation
Uzbek - Uzbek translation
Diyanet Isleri - Turkish translation
Ministry of Awqaf, Egypt - Russian translation
Abu Adel - Russian translation
Burhan Muhammad - Kurdish translation
Dr. Mustafa Khattab, The Clear Quran - English translation
Dr. Mustafa Khattab - English translation
الترجمة الإنجليزية - مركز رواد الترجمة
الترجمة الفرنسية - محمد حميد الله
الترجمة البوسنية - مركز رواد الترجمة
الترجمة الصربية - مركز رواد الترجمة - جار العمل عليها
الترجمة الألبانية - مركز رواد الترجمة - جار العمل عليها
الترجمة اليابانية - سعيد ساتو
الترجمة الفيتنامية - مركز رواد الترجمة
الترجمة التاميلية - عمر شريف
الترجمة السواحلية - عبد الله محمد وناصر خميس
الترجمة اللوغندية - المؤسسة الإفريقية للتنمية
الترجمة الإنكو بامبارا - ديان محمد
الترجمة العبرية
الترجمة الإنجليزية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
الترجمة الروسية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
الترجمة البنغالية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
الترجمة الصينية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
الترجمة اليابانية للمختصر في تفسير القرآن الكريم
ترجمة معاني القرآن الكريم - عادل صلاحي
عادل صلاحي
ﰡ
آية رقم 1
ﭑﭒ
ﭓ
(Thề) bởi những (Thiên Thần) đứng sắp hàng chỉnh tề.
آية رقم 2
ﭔﭕ
ﭖ
Những (Thiên Thần kéo đưa (mây) đi (một cách khéo léo).
آية رقم 3
ﭗﭘ
ﭙ
Những (Thiên Thần) tuyên đọc Lời Nhắc nhở (Qur'an).
آية رقم 4
ﭚﭛﭜ
ﭝ
Thật sự Thượng Đế của các ngươi là Một (Duy nhất).
آية رقم 5
Thượng Đế của các tầng trời và trái đất và của vạn vật giữa trời đất và là Thượng Đế của những điểm của mặt trời mọc (ở phía Đông).
آية رقم 6
ﭦﭧﭨﭩﭪﭫ
ﭬ
Quả thật! TA đã trang hoàng tầng trời hạ giới với các vì sao.
آية رقم 7
ﭭﭮﭯﭰﭱ
ﭲ
Và canh giữ nó xa khỏi từng tên Shaytan phản nghịch.
آية رقم 8
Chúng không nghe trộm được hội nghị trên cao và bị đánh đuổi từ khắp nơi.
آية رقم 9
ﭽﭾﭿﮀﮁ
ﮂ
Chúng bị tống đi xa. Và chúng sẽ vĩnh viễn bị trừng phạt.
آية رقم 10
Ngoại trừ tên nào lén giật (tin tức) và bị đánh bằng một lửa ngọn đỏ.
آية رقم 11
Hãy hỏi họ phải chăng họ khó tạo hay là ai khác mà TA đã tạo (khó hơn)? Quả thật, TA đã tạo họ từ một loại đất sét nhão, dính.
آية رقم 12
ﮙﮚﮛ
ﮜ
Không, Ngươi ngạc nhiên về việc họ chế giễu.
آية رقم 13
ﮝﮞﮟﮠ
ﮡ
Và khi được nhắc nhở, họ không lưu tâm;
آية رقم 14
ﮢﮣﮤﮥ
ﮦ
Và khi thấy một dấu hiệu họ mang nó ra bỡn cợt;
آية رقم 15
ﮧﮨﮩﮪﮫﮬ
ﮭ
Và bảo: “(Qur'an) này chỉ là trò ảo thuật hiển hiện!"
آية رقم 16
"Khi chúng tôi chết và thành đất bụi và xương khô, chúng tôi sẽ được phục sinh trở lại hay sao?"
آية رقم 17
ﯗﯘ
ﯙ
“Kể cả tổ tiên xa xaa của chúng tôi nữa ư?”
آية رقم 18
ﯚﯛﯜﯝ
ﯞ
Hãy bảo họ: “Vâng, đúng thế. Và các ngươi sẽ bị hạ nhục.”
آية رقم 19
Do đó, chỉ cần một tiếng gầm duy nhất thì lúc đó họ sẽ thấy.
آية رقم 20
ﯧﯨﯩﯪﯫ
ﯬ
Và sẽ than: “Thật khổ thân chúng tôi! Đây là Ngày Xét xử!”
آية رقم 21
“Đây là Ngày phân loại mà các ngươi đã từng cho là giả tạo.”
آية رقم 22
(Có lệnh phán): “Hãy tập trung những ai làm điều sai quấy và bạn đồng hành của chúng và những vật mà chúng đã tôn thờ,
آية رقم 23
không phải Allah, rồi đưa chúng đến con đường dẫn vào hỏa ngục"
آية رقم 24
ﰆﰇﰈﰉ
ﰊ
“Nhưng hãy bắt chúng dừng lại! Bởi vì chúng phải bị tra hỏi."
آية رقم 25
ﭑﭒﭓﭔ
ﭕ
“Các ngươi có chuyện gì? Tại sao các ngươi không giúp đỡ lẫn nhau?"
آية رقم 26
ﭖﭗﭘﭙ
ﭚ
Không, Ngày đó chúng sẽ tự nạp mình (chịu phạt).
آية رقم 27
ﭛﭜﭝﭞﭟ
ﭠ
Chúng sẽ quay lại hỏi nhau.
آية رقم 28
ﭡﭢﭣﭤﭥﭦ
ﭧ
Chúng bảo: “Rõ các anh là những người đã đến gặp chúng tôi bên phải.”
آية رقم 29
ﭨﭩﭪﭫﭬ
ﭭ
“Không, các anh mới là những người không có đức tin."
آية رقم 30
“Chúng tôi đâu có quyền bắt các anh nghe theo. Không, các anh mới là đám người bất tuân."
آية رقم 31
“Bởi thế, Lời (phán) của Thượng Đế của chúng tôi xác nhận đúng đối với chúng tôi. Chúng tôi buộc phải nếm (hình phạt thôi)."
آية رقم 32
ﮂﮃﮄﮅ
ﮆ
“Do đó, chúng tôi đã dắt các anh đi lạc; và chúng tôi cũng lầm lạc.”
آية رقم 33
ﮇﮈﮉﮊﮋ
ﮌ
Bởi thế, vào Ngày đó chúng sẽ cùng nhau san sẻ hình phạt.
آية رقم 34
ﮍﮎﮏﮐ
ﮑ
Quả thật, TA sẽ xử lý những kẻ tội lỗi đúng như thế.
آية رقم 35
Quả thật chúng là những kẻ, khi được nhắc: ‘Không có Thượng Đế nào khác duy chỉ Allah (là Thượng Đế)' thì đã tỏ ra ngạo mạn.
آية رقم 36
ﮝﮞﮟﮠﮡﮢ
ﮣ
Và chúng bảo: “Sao! chúng tôi phải bỏ các thần linh của chúng tôi chỉ vì một tên thi sĩ mất trí (Muhammad) hay sao?”
آية رقم 37
ﮤﮥﮦﮧﮨ
ﮩ
Không! Y (Muhammad) mang Chân Lý đến để xác nhận lại các Sứ Giả.
آية رقم 38
ﮪﮫﮬﮭ
ﮮ
Rõ thật, các ngươi sẽ phải nếm hình phạt đau đớn;
آية رقم 39
ﮯﮰﮱﯓﯔﯕ
ﯖ
Và sẽ bị trừng phạt chỉ bởi những điều mà các ngươi đã làm;
آية رقم 40
ﯗﯘﯙﯚ
ﯛ
Ngoại trừ các bầy tôi chân thành (trong sạch) của Allah.
آية رقم 41
ﯜﯝﯞﯟ
ﯠ
Họ là những người sẽ hưởng bổng lộc được biết rõ:
آية رقم 42
ﯡﯢﯣ
ﯤ
Trái cây (hoa quả); và họ sẽ được vinh dự,
آية رقم 43
ﯥﯦﯧ
ﯨ
Trong những Ngôi vườn hạnh phúc (của thiên đàng),
آية رقم 44
ﯩﯪﯫ
ﯬ
(Nằm nghỉ) đối diện trên những chiếc tràng kỷ cao,
آية رقم 45
ﯭﯮﯯﯰﯱ
ﯲ
Một cốc (rượu) sẽ được qhuyển vòng đi cho từng người;
آية رقم 46
ﯳﯴﯵ
ﯶ
Trong vắt, ngọt lịm, làm cho người uống thích thú,
آية رقم 47
Không làm cho họ nhức đầu, đau bụng... và choáng váng.
آية رقم 48
ﯿﰀﰁﰂ
ﰃ
Bên cạnh họ sẽ là những trinh nữ với mắt to xinh đẹp, e-lệ nhìn;
آية رقم 49
ﰄﰅﰆ
ﰇ
(Làn da mịn) như những quả trứng non được giữ kỹ.
آية رقم 50
ﰈﰉﰊﰋﰌ
ﰍ
Rồi họ quay sang hỏi nhau;
آية رقم 51
Một người của họ lên tiếng bảo: "Tôi có một người bạn thân,
آية رقم 52
ﭑﭒﭓﭔ
ﭕ
“Anh ta thường bảo: 'Phải chăng anh là một người có đức tin;
آية رقم 53
“Phải chăng sau khi chết và thành cát bụi và xương khô, chúng ta sẽ được (dựng sống lại) để chịu xét xử?”
آية رقم 54
ﭞﭟﭠﭡ
ﭢ
(Một người của họ) bảo: “Há các anh thử nhìn xuống?”
آية رقم 55
ﭣﭤﭥﭦﭧ
ﭨ
Anh ta nhìn xuống và thấy mình đang ở trong hỏa ngục.
آية رقم 56
ﭩﭪﭫﭬﭭ
ﭮ
Anh ta bảo: “Thề bởi Allah! Chút xíu nữa là anh đã hại tôi!
آية رقم 57
ﭯﭰﭱﭲﭳﭴ
ﭵ
“Nếu không do Ân Huệ của Thượng Đế của tôi thì chắc chắn tôi đã là một trong những người bị đưa đến (hỏa ngục)!"
آية رقم 58
ﭶﭷﭸ
ﭹ
“Phải chăng chúng ta sẽ không chết nữa?"
آية رقم 59
ﭺﭻﭼﭽﭾﭿ
ﮀ
“Ngoại trừ cái chết đầu tiên của chúng ta và chúng ta sẽ không bị trừng phạt?”
آية رقم 60
ﮁﮂﮃﮄﮅ
ﮆ
Chắc chắn, đó là một sự thành tựu lớn lao!
آية رقم 61
ﮇﮈﮉﮊ
ﮋ
Vì hình ảnh này, những người làm việc hãy cố gắng làm (tốt).
آية رقم 62
ﮌﮍﮎﮏﮐﮑ
ﮒ
Phải chăng điều (thành tựu) đó tốt hay cây Zaqqum tốt hơn?
آية رقم 63
ﮓﮔﮕﮖ
ﮗ
Quả thật, TA làm ra nó để trừng phạt những tên làm điều sai quấy.
آية رقم 64
ﮘﮙﮚﮛﮜﮝ
ﮞ
Đó (Zaqqum) là một loại cây mọc từ dưới đáy của hỏa ngục.
آية رقم 65
ﮟﮠﮡﮢ
ﮣ
Chồi non của nó giống như đầu của bọn Shaytan.
آية رقم 66
ﮤﮥﮦﮧﮨﮩ
ﮪ
Thật sự, chúng sẽ ăn nhét nó vào đầy bụng.
آية رقم 67
Và sẽ được cho uống với một lọai nước sôi.
آية رقم 68
ﯔﯕﯖﯗﯘ
ﯙ
Rồi chúng sẽ được đưa vào hỏa ngục trở lại.
آية رقم 69
ﯚﯛﯜﯝ
ﯞ
Quả thật, chúng thấy cha mẹ của chúng lầm lạc;
آية رقم 70
ﯟﯠﯡﯢ
ﯣ
Nhưng chúng lại ùn ùn chạy theo bước chân của họ!
آية رقم 71
ﯤﯥﯦﯧﯨ
ﯩ
Và chắc chắn, đa số những người xưa trước chúng cũng đã lầm lạc;
آية رقم 72
ﯪﯫﯬﯭ
ﯮ
Và quả thật, TA đã cử những người báo trước đến với họ.
آية رقم 73
ﯯﯰﯱﯲﯳ
ﯴ
Bởi thế, hãy nhìn xem kết cuộc của những kẻ đã được cảnh báo (nhưng làm ngơ) đã xảy ra như thế nào.
آية رقم 74
ﯵﯶﯷﯸ
ﯹ
Ngoại trừ các bầy tôi chân thành (trong sạch) với Allah.
آية رقم 75
ﯺﯻﯼﯽﯾ
ﯿ
Quả thật, (khi xưa) Nuh đã cầu nguyện TA. Bởi thế, TA là Đấng Ưu Việt đáp lại lời cầu xin (của Y).
آية رقم 76
ﰀﰁﰂﰃﰄ
ﰅ
Và TA đã giải cứu Y và gia đình của Y thoát khỏi đại họa
آية رقم 77
ﭑﭒﭓﭔ
ﭕ
Và TA đã làm cho dòng dõi của Y sống sót.
آية رقم 78
ﭖﭗﭘﭙ
ﭚ
Và TA đã để lại cho Y nơi hậu thế (lời chúc phúc):
آية رقم 79
ﭛﭜﭝﭞﭟ
ﭠ
Salam (Sự Bằng an) cho Nuh trong thế gian.
آية رقم 80
ﭡﭢﭣﭤ
ﭥ
Quả thật, TA đã trọng thưởng những người làm tốt như thế.
آية رقم 81
ﭦﭧﭨﭩ
ﭪ
Bởi vì rõ thật, Y là một người bề tôi có đức tin của TA.
آية رقم 82
ﭫﭬﭭ
ﭮ
Rồi, TA nhận chết chìm các tên (tội lỗi) khác.
آية رقم 83
ﭯﭰﭱﭲﭳ
ﭴ
Và Ibrahim đã thực sự nhập phái (tôn giáo) của Người (Nuh).
آية رقم 84
ﭵﭶﭷﭸﭹ
ﭺ
Khi Y đến với Thượng Đế của Y với một tấm lòng trong sạch.
آية رقم 85
ﭻﭼﭽﭾﭿﮀ
ﮁ
Khi Y nói với phụ thân và người dân: “Quí vị tôn thờ gì vậy?"
آية رقم 86
ﮂﮃﮄﮅﮆ
ﮇ
“Phải chăng là một điều giả tạo việc quí vị muốn (tôn thờ) các thần linh khác thay vì Allah?"
آية رقم 87
ﮈﮉﮊﮋ
ﮌ
“Thế quí vị nghĩ sao về Đấng Thượng Đế của vũ trụ và muôn loài?”
آية رقم 88
ﮍﮎﮏﮐ
ﮑ
Rồi Y (Ibrahim) liếc nhìn các vì sao (trên trời).
آية رقم 89
ﮒﮓﮔ
ﮕ
Rồi bảo: “Người tôi muốn bệnh"
آية رقم 90
ﮖﮗﮘ
ﮙ
Bởi thế, họ (người dân) ra đi, bỏ Y ở lại.
آية رقم 91
ﮚﮛﮜﮝﮞﮟ
ﮠ
Rồi Y lén đi gặp các tượng thần của họ. Y hỏi chúng “Các ngươi không ăn (các món cúng trước mặt) hay sao?"
آية رقم 92
ﮡﮢﮣﮤ
ﮥ
“Các ngươi có chuyện gì vậy? Sao các ngươi không chịu nói?”
آية رقم 93
ﮦﮧﮨﮩ
ﮪ
Rồi Y nhảy xổ đến đưa tay phải ra đập bể chúng.
آية رقم 94
ﮫﮬﮭ
ﮮ
Sau đó, họ (người dân) vội vã chạy đến gặp Y.
آية رقم 95
ﮯﮰﮱﯓ
ﯔ
Y bảo họ: “Quí ông tôn thờ những bức tượng do quí ông tạc ư?"
آية رقم 96
ﯕﯖﯗﯘ
ﯙ
"Trong lúc Allah tạo ra quí ông và những vật mà quí ông làm.”
آية رقم 97
Họ bảo :“Hãy xây một tòa nhà cho nó rồi ném vào lửa cháy!”
آية رقم 98
ﯢﯣﯤﯥﯦ
ﯧ
Họ đã bày mưu hãm hại Y, nhưng TA đã hạ nhục họ.
آية رقم 99
ﯨﯩﯪﯫﯬﯭ
ﯮ
Và Y bảo: "Ta sẽ đi gặp Thượng Đế của Ta. Ngài sẽ hướng dẫn ta.”
آية رقم 100
ﯯﯰﯱﯲﯳ
ﯴ
“Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài ban cho bề tôi một đứa (con) đức hạnh.”
آية رقم 101
ﯵﯶﯷ
ﯸ
Bởi thế, TA ban cho Y tin mừng về một đứa con trai chịu đựng.
آية رقم 102
Đến khi đứa trẻ đến tuổi biết chạy cùng với Y, Y bảo đứa con: “Này con yêu dấu! Cha thấy trong mộng việc cha sẽ tế con. Thế con nghĩ sao? (Isma'il) đáp: “Thưa cha! Cha cứ làm theo lệnh truyền. Cha sẽ thấy, nếu Allah muốn, con sẽ là một đứa con kiên nhẫn.”
آية رقم 103
ﭑﭒﭓﭔ
ﭕ
Thế nên, khi hai cha con cùng nạp mình thần phục (Allah), người cha bắt đứa con quỳ gục đầu xuống đất, (để tế);
آية رقم 104
ﭖﭗﭘ
ﭙ
Thì TA gọi Y, (phán bảo): “Này hỡi Ibrahim!"
آية رقم 105
“Nhà ngươi đã hoàn tất điều (thấy) trong mộng.” Quả thật! TA ân thưởng những người làm tốt như thế.
آية رقم 106
ﭣﭤﭥﭦﭧ
ﭨ
Quả thật, đây là một sự thử thách công khai.
آية رقم 107
ﭩﭪﭫ
ﭬ
Và TA đã chuộc mạng đứa trẻ (Isma'il) bằng một con vật tế lớn.
آية رقم 108
ﭭﭮﭯﭰ
ﭱ
Và TA đã để lại cho Y (Ibrahim) nơi hậu thế (Lời chúc phúc):
آية رقم 109
ﭲﭳﭴ
ﭵ
“Salam (Sự Bằng an) cho Ibrahim.”
آية رقم 110
ﭶﭷﭸ
ﭹ
TA ân thưởng những người làm tốt như thế.
آية رقم 111
ﭺﭻﭼﭽ
ﭾ
Quả thật, Y là một người bề tôi có đức tin của TA.
آية رقم 112
ﭿﮀﮁﮂﮃ
ﮄ
Và TA ban cho Y tin mừng về Is-haaq (sau này trở thành) một Nabi trong số những người đức hạnh.
آية رقم 113
Và TA đã ban phúc cho Y và Is-haaq nhưng trong con cháu của hai người (Ibrahim và Is-haaq) có một số làm tốt và có một số đã công khai tự hại bản thân mình.
آية رقم 114
ﮑﮒﮓﮔﮕ
ﮖ
Và quả thật, TA đã ban ân cho Musa và Harun.
آية رقم 115
ﮗﮘﮙﮚﮛ
ﮜ
Và đã giải cứu hai người và người dân của hai người thoát khỏi đại họa;
آية رقم 116
ﮝﮞﮟﮠ
ﮡ
Và đã trợ giúp hai người chiến thắng;
آية رقم 117
ﮢﮣﮤ
ﮥ
Và đã ban cho hai người một Kinh Sách sáng tỏ;
آية رقم 118
ﮦﮧﮨ
ﮩ
Và đã hướng dẫn hai người theo Chính Đạo;
آية رقم 119
ﮪﮫﮬﮭ
ﮮ
Và TA đã để lại cho hai người nơi hậu thế (Lời chúc phúc):
آية رقم 120
ﮯﮰﮱﯓ
ﯔ
Salam (Bằng an) cho Musa và Harun!”
آية رقم 121
ﯕﯖﯗﯘ
ﯙ
Quả thật, TA ân thưởng những người làm tốt như thế.
آية رقم 122
ﯚﯛﯜﯝ
ﯞ
Quả thật, hai người là bề tôi có đức tin của TA.
آية رقم 123
ﯟﯠﯡﯢ
ﯣ
Và quả thật, Ilyas (Elias) là một trong các Sứ Giả (của Allah).
آية رقم 124
ﯤﯥﯦﯧﯨ
ﯩ
Khi Y bảo người dân của Y: “Các người không sợ Allah ư?"
آية رقم 125
ﯪﯫﯬﯭﯮ
ﯯ
“Phải chăng các người cầu nguyện Ba'l và bỏ rơi Đấng Tạo Hóa Ưu việt?"
آية رقم 126
ﯰﯱﯲﯳﯴ
ﯵ
“Allah, Thượng Đế của các người và của tổ tiên xa xưa của các người ư?”
آية رقم 127
ﭑﭒﭓ
ﭔ
Nhưng họ phủ nhận Y. Bởi thế, họ sẽ bị dẫn đến (Lửa)."
آية رقم 128
ﭕﭖﭗﭘ
ﭙ
Ngoại trừ bầy tôi thành tâm (trong sạch) của Allah.
آية رقم 129
ﭚﭛﭜﭝ
ﭞ
Và TA đã để lại cho Y nơi hậu thế (Lời chúc phúc):
آية رقم 130
ﭟﭠﭡﭢ
ﭣ
Salam (Sự Bằng an) cho Ilyas (Elias)!”
آية رقم 131
ﭤﭥﭦﭧ
ﭨ
Quả thật, TA ân thưởng những người làm tốt như thế.
آية رقم 132
ﭩﭪﭫﭬ
ﭭ
Quả thật, Y là một người bề tôi có đức tin của TA.
آية رقم 133
ﭮﭯﭰﭱ
ﭲ
Và quả thật, Lut (Lốt) là một trong các Sứ Giả (của Allah).
آية رقم 134
ﭳﭴﭵﭶ
ﭷ
Khi TA giải cứu Y và gia đình của Y, tất cả.
آية رقم 135
ﭸﭹﭺﭻ
ﭼ
Ngoại trừ một bà lão (vợ của Lut) trong số người ở lại đằng sau.
آية رقم 136
ﭽﭾﭿ
ﮀ
Rồi TA đã tiêu diệt số người còn lại.
آية رقم 137
ﮁﮂﮃﮄ
ﮅ
Và quả thật, các ngươi đi ngang qua (chỗ của) họ vào buổi sáng;
آية رقم 138
ﮆﮇﮈﮉ
ﮊ
Và ban đêm. Thế các ngươi không hiểu hay sao?
آية رقم 139
ﮋﮌﮍﮎ
ﮏ
Và quả thật, Yunus là một trong các Sứ Giả (của Allah).
آية رقم 140
ﮐﮑﮒﮓﮔ
ﮕ
Khi Y bỏ chạy đến một chiếc tàu chở đầy người.
آية رقم 141
ﮖﮗﮘﮙ
ﮚ
Y chịu rút thăm và Y thua cuộc.
آية رقم 142
ﮛﮜﮝﮞ
ﮟ
Do đó, một con cá lớn đã nuốt Y vào bụng bởi vì Y đã phạm một điều đáng trách.
آية رقم 143
ﮠﮡﮢﮣﮤ
ﮥ
Nếu không là người (biết ăn năn sám hối và) tán dương Allah,
آية رقم 144
ﮦﮧﮨﮩﮪﮫ
ﮬ
Thì Y đã phải ở trong bụng cá cho đến Ngày phục sinh.
آية رقم 145
ﮭﮮﮯﮰﮱ
ﯓ
Nhưng TA đã quẳng Y lên một bờ biển trống trải trong lúc Y đang bệnh;
آية رقم 146
ﯔﯕﯖﯗﯘ
ﯙ
Và TA đã khiến cho cây bầu mọc phủ mình Y.
آية رقم 147
ﯚﯛﯜﯝﯞﯟ
ﯠ
Và TA cử Y cho một trăm ngàn người dân hoặc nhiều hơn.
آية رقم 148
ﯡﯢﯣﯤ
ﯥ
Do đó, họ có đức tin. Và TA đã cho họ hưởng lạc một thời gian.
آية رقم 149
ﯦﯧﯨﯩﯪ
ﯫ
Hãy hỏi họ (những người Quraish thờ đa thần): “Phải chăng con gái thuộc về Thượng Đế của Ngươi, còn con trai là của họ?”
آية رقم 150
ﯬﯭﯮﯯﯰﯱ
ﯲ
“Hoặc phải chăng họ đã chứng kiến việc TA đã tạo hóa các Thiên Thần thành nữ giới?
آية رقم 151
ﯳﯴﯵﯶﯷ
ﯸ
Ô này! Rõ thật, họ đã nói dối khi họ nói:
آية رقم 152
ﯹﯺﯻﯼ
ﯽ
“Allah đã sanh con.” Và quả thật, họ là những kẻ nói dối.
آية رقم 153
ﯾﯿﰀﰁ
ﰂ
Ngài (Allah) thích con gái hơn con trai ư?
آية رقم 154
ﭑﭒﭓﭔ
ﭕ
Các ngươi có chuyện gì vậy? Các ngươi xử trí ra sao?
آية رقم 155
ﭖﭗ
ﭘ
Thế các ngươi không nhớ hay sao?
آية رقم 156
ﭙﭚﭛﭜ
ﭝ
Hoặc phải chăng các ngươi có đủ thẩm quyền rõ ràng.
آية رقم 157
ﭞﭟﭠﭡﭢ
ﭣ
Thế, hãy mang Kinh Sách của các ngươi đến nếu các ngươi nói thật!
آية رقم 158
Và họ bịa đặt mối quan hệ thân thuộc giữa Ngài và loài Jinn trong lúc loài Jinn biết việc chúng sẽ phải trình diện (Allah).
آية رقم 159
ﭰﭱﭲﭳ
ﭴ
Quang vinh và trong sạch thay Allah về những điều họ đã qui cho Ngài!
آية رقم 160
ﭵﭶﭷﭸ
ﭹ
Ngoại trừ các bầy tôi thành tâm (trong sạch) của Allah.
آية رقم 161
ﭺﭻﭼ
ﭽ
Và các ngươi và những kẻ (thần linh) mà các ngươi tôn thờ.
آية رقم 162
ﭾﭿﮀﮁ
ﮂ
Các ngươi không thể quyến dụ được ai (có đức tin) chống lại Ngài,
آية رقم 163
ﮃﮄﮅﮆﮇ
ﮈ
Ngoại trừ ai muốn đi vào Lửa cháy (của hỏa ngục).
آية رقم 164
ﮉﮊﮋﮌﮍﮎ
ﮏ
(Các Thiên Thần nói:) Không ai trong chúng tôi lại không có một vị trí ấn định;
آية رقم 165
ﮐﮑﮒ
ﮓ
Quả thật, chúng tôi đứng thành hàng.
آية رقم 166
ﮔﮕﮖ
ﮗ
Và quả thật, chúng tôi tán dương Ngài.
آية رقم 167
ﮘﮙﮚ
ﮛ
Và họ (những người Ả Rập ngoại đạo) thường nói:
آية رقم 168
ﮜﮝﮞﮟﮠﮡ
ﮢ
“Giá có được một Lời Nhắc nhở từ tổ tiên của chúng tôi,
آية رقم 169
ﮣﮤﮥﮦ
ﮧ
"Thì chắc chắn chúng tôi đã trở thành các bầy tôi chân thành của Allah.”
آية رقم 170
ﮨﮩﮪﮫﮬ
ﮭ
(Nay đã có Qur'an), nhưng họ phủ nhận nó; rồi họ sẽ sớm biết!
آية رقم 171
ﮮﮯﮰﮱﯓ
ﯔ
Và Lời Phán của TA đã được phán cho các bầy tôi của TA, các Sứ Giả,
آية رقم 172
ﯕﯖﯗ
ﯘ
Rằng chắc chắn họ sẽ được trợ giúp,
آية رقم 173
ﯙﯚﯛﯜ
ﯝ
Bằng đoàn thiên binh (Thiên Thần) của TA, và sẽ chiến thắng.
آية رقم 174
ﯞﯟﯠﯡ
ﯢ
Bởi thế, hãy tạm lánh xa một thời gian.
آية رقم 175
ﯣﯤﯥ
ﯦ
Và xem họ (xử sự ra sao) và họ sẽ sớm thấy (kết quả)!
آية رقم 176
ﯧﯨ
ﯩ
Thế, phải chăng họ giục việc trừng phạt của TA chóng đến?
آية رقم 177
ﯪﯫﯬﯭﯮﯯ
ﯰ
Nhưng khi nó (hình phạt) đáp xuống sân nhà của họ thì buổi sáng sẽ là điều thê thảm cho những người đã được báo trước.
آية رقم 178
ﯱﯲﯳﯴ
ﯵ
Bởi thế, hãy lánh xa họ một thời gian ngắn,
آية رقم 179
ﯶﯷﯸ
ﯹ
Và xem họ (xử sự ra sao); rồi họ sẽ sớm thấy (kết quả)!
آية رقم 180
ﯺﯻﯼﯽﯾﯿ
ﰀ
Quang vinh thay Thượng Đế của Ngươi, Thượng Đế của Danh dự và Quyền lực! Ngài vô tội về những điều mà họ đã qui cho Ngài.
آية رقم 181
ﰁﰂﰃ
ﰄ
Và Salam (Sự Bằng an) cho các vị Sứ Giả!
آية رقم 182
ﰅﰆﰇﰈ
ﰉ
Và mọi lời ca tụng đều dâng lên Allah, Thượng Đế của vũ trụ và muôn loài.
تقدم القراءة