ترجمة معاني سورة النازعات باللغة الفيتنامية من كتاب الترجمة الفيتنامية
حسن عبد الكريم
ﰡ
آية رقم 1
ﮢﮣ
ﮤ
Thề bởi các vị (Thiên Thần) giật mạnh (hồn của kẻ sai quấy và tội lỗi);
آية رقم 2
ﮥﮦ
ﮧ
Thề bởi các vị rút nhẹ (linh hồn của người ngoan đạo);
آية رقم 3
ﮨﮩ
ﮪ
Thề bởi các vị lướt đi như bơi.
آية رقم 4
ﮫﮬ
ﮭ
Rồi vội vã tiến nhanh đến trước.
آية رقم 5
ﮮﮯ
ﮰ
Để thi hành công việc (đã được truyền).
آية رقم 6
ﮱﯓﯔ
ﯕ
Vào Ngày mà trận động đất làm chấn động dữ dội.
آية رقم 7
ﯖﯗ
ﯘ
Tiếp theo là trận (động đất) liên hồi.
آية رقم 8
ﯙﯚﯛ
ﯜ
Ngày đó, quả tim sẽ đập mạnh;
آية رقم 9
ﯝﯞ
ﯟ
Cặp mắt của chúng gục xuống.
آية رقم 10
ﯠﯡﯢﯣﯤ
ﯥ
Chúng bảo: “Há chúng ta sẽ trở lại tình trạng của thuở sinh tiền?
آية رقم 11
ﯦﯧﯨﯩ
ﯪ
Ngay sau khi chúng ta đã trở thành xương khô rả mục rồi ư?”
آية رقم 12
ﯫﯬﯭﯮﯯ
ﯰ
Chúng bảo: “Lúc đó sẽ là một sự trở lại thua thiệt!”
آية رقم 13
ﯱﯲﯳﯴ
ﯵ
Quả thật, nó (Lệnh tập trung) chỉ gồm một tiếng Thét kinh hoàng,
آية رقم 14
ﯶﯷﯸ
ﯹ
Thì lúc đó chúng sẽ nổi lên trên mặt (đất).
آية رقم 15
ﯺﯻﯼﯽ
ﯾ
Há Ngươi đã nghe câu chuyện của Musa hay chưa?
آية رقم 16
ﯿﰀﰁﰂﰃﰄ
ﰅ
Khi Thượng Đế của Y gọi Y nơi thung lũng Tuwa' linh thiêng
آية رقم 17
ﭑﭒﭓﭔﭕ
ﭖ
Hãy đi gặp Fir-'awn; hắn đã thực sự vượt quá mức tội ác.
آية رقم 18
ﭗﭘﭙﭚﭛﭜ
ﭝ
Hãy bảo y: “Há ngài muốn được tẩy sạch (tội lỗi) chăng?"
آية رقم 19
ﭞﭟﭠﭡ
ﭢ
“Và tôi sẽ hướng dẫn ngài đến với Thượng Đế của ngài hầu có lòng sợ (Allah?)”
آية رقم 20
ﭣﭤﭥ
ﭦ
Bởi thế, (Musa) trưng cho y (Fir-'awn) thấy Phép Lạ lớn.
آية رقم 21
ﭧﭨ
ﭩ
Nhưng hắn phủ nhận và bất tuân;
آية رقم 22
ﭪﭫﭬ
ﭭ
Rồi quay lưng bỏ đi, cố gắng tìm cách chống lại (Allah).
آية رقم 23
ﭮﭯ
ﭰ
Bởi thế, hắn tập trung dân chúng và tuyên bố,
آية رقم 24
ﭱﭲﭳﭴ
ﭵ
Rồi bảo: "Ta là Thượng Đế tối cao của các ngươi.”
آية رقم 25
ﭶﭷﭸﭹﭺ
ﭻ
Thế là Allah bắt phạt hắn, bằng hình phạt của đời sau và đời này.
آية رقم 26
ﭼﭽﭾﭿﮀﮁ
ﮂ
Quả thật, trong đó là một bài học (cảnh báo) cho ai sợ (Allah).
آية رقم 27
Há các ngươi khó tạo hay bầu trời mà Ngài đã dựng lên khó hơn?
آية رقم 28
ﮋﮌﮍ
ﮎ
Ngài đã nhấc chiều cao của nó lên cao và sắp xếp nó đều đặn theo thứ tự.
آية رقم 29
ﮏﮐﮑﮒ
ﮓ
Và làm ban đêm của nó tối mịt và đưa ban mai của nó ra sáng tỏ.
آية رقم 30
ﮔﮕﮖﮗ
ﮘ
Và sau đó, Ngài trải rộng mặt đất;
آية رقم 31
ﮙﮚﮛﮜ
ﮝ
Từ đó, Ngài làm cho nước của nó phun ra và (làm ra) đồng cỏ,
آية رقم 32
ﮞﮟ
ﮠ
Và những quả núi mà Ngài dựng đứng vững chắc;
آية رقم 33
ﮡﮢﮣ
ﮤ
(Thành) một nguồn lương thực cho các ngươi và gia súc của các ngươi.
آية رقم 34
ﮥﮦﮧﮨ
ﮩ
Bởi thế khi đại họa (của Ngày phục sinh) xảy đến,
آية رقم 35
ﮪﮫﮬﮭﮮ
ﮯ
Ngày mà con người hồi tưởng lại những điều y đã cố gắng;
آية رقم 36
ﮰﮱﯓﯔ
ﯕ
hỏa ngục sẽ được phô bày cho người nào nhìn thấy,
آية رقم 37
ﯖﯗﯘ
ﯙ
Nhưng đối với ai vượt quá mức giới hạn và bất tuân (Allah),
آية رقم 38
ﯚﯛﯜ
ﯝ
Và thích đời sống trần tục này (hơn đời sau),
آية رقم 39
ﯞﯟﯠﯡ
ﯢ
Thì quả thật, nhà ở của y sẽ là hỏa ngục;
آية رقم 40
Còn đối với ai sợ việc đứng trước mặt Thượng Đế của y và kiềm hãm mình tránh những dục vọng thấp hèn,
آية رقم 41
ﯭﯮﯯﯰ
ﯱ
Thì quả thật, nhà ở của y sẽ là thiên đàng.
آية رقم 42
ﯲﯳﯴﯵﯶ
ﯷ
Chúng hỏi Ngươi về Giờ (phục sinh) chừng nào sẽ xảy ra?
آية رقم 43
ﯸﯹﯺﯻ
ﯼ
Hẳn điều hiểu biết nào Ngươi có thể công bố cho biết?
آية رقم 44
ﯽﯾﯿ
ﰀ
Chỉ Thượng Đế của Ngươi biết thời hạn của nó.
آية رقم 45
ﰁﰂﰃﰄﰅ
ﰆ
Ngươi chỉ là một Người báo trước cho ai sợ nó.
آية رقم 46
Vào Ngày mà chúng thấy nó, chúng sẽ có cảm tưởng như đã ở lại trần gian chỉ một buổi chiều hay một buổi sáng gì đó!
تقدم القراءة